Tiếng Anh: the West, the Occident, western part
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “西方”
Chữ TÂY (西) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình dáng một chiếc tổ chim đan bằng cành cây trên ngọn cây. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi mặt trời lặn về chiều cũng là lúc đàn chim mỏi cánh bay về tổ nghỉ ngơi, nên người xưa mượn hình ảnh chiếc tổ chim để chỉ phương mặt trời lặn là hướng TÂY (còn nghĩa gốc làm tổ nghỉ ngơi về sau được thêm bộ MỘC 木 thành chữ THÊ 栖). Ngày nay, chữ TÂY (西) chỉ hướng Tây và nền văn hóa phương Tây.
Chiều tà nắng khuất chân mây, Chim về tổ ấm trên cây nghỉ ngơi. Hướng TÂY (西) chiếc tổ bên trời, Đông Tây hội ngộ rạng ngời bốn phương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “西方”
💡 西方 (TÂY PHƯƠNG) = 西 (TÂY: phía tây, hướng tây, phương Tây) + 方 (PHƯƠNG: phương, hướng, vuông) → phương Tây, các nước phương Tây. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

phương Tây, các nước phương Tây
Phồn thể: 西方
Hán Việt: TÂY PHƯƠNG
Tiếng Anh: the West, the Occident, western part
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “西方”
Chữ TÂY (西) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình dáng một chiếc tổ chim đan bằng cành cây trên ngọn cây. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi mặt trời lặn về chiều cũng là lúc đàn chim mỏi cánh bay về tổ nghỉ ngơi, nên người xưa mượn hình ảnh chiếc tổ chim để chỉ phương mặt trời lặn là hướng TÂY (còn nghĩa gốc làm tổ nghỉ ngơi về sau được thêm bộ MỘC 木 thành chữ THÊ 栖). Ngày nay, chữ TÂY (西) chỉ hướng Tây và nền văn hóa phương Tây.
Chiều tà nắng khuất chân mây, Chim về tổ ấm trên cây nghỉ ngơi. Hướng TÂY (西) chiếc tổ bên trời, Đông Tây hội ngộ rạng ngời bốn phương.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “西方”
Dùng trong câu
中国始终主张不同文明之间平等对话、交流互鉴,打破西方中心主义偏见。
Trung Quốc luôn chủ trương đối thoại bình đẳng, giao lưu học hỏi lẫn nhau giữa các nền văn minh khác nhau, phá vỡ định kiến chủ nghĩa lấy phương Tây làm trung tâm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 西方
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Từ “西方” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 西 (U+897F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phía tây, hướng tây, phương Tây. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 西 · 西 (Bộ Á) (6 nét) · Pinyin: xīfāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phía tây, hướng tây, phương Tây. Chữ TÂY (西) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình dáng một chiếc tổ chim đan bằng cành cây trên ngọn cây. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi mặt trời lặn về chiều cũng là lúc đàn chim mỏi cánh bay về tổ nghỉ ngơi, nên người xưa mượn hình ảnh chiếc tổ chim để chỉ phương mặt trời lặn là hướng TÂY (còn nghĩa gốc làm tổ nghỉ ngơi về sau được thêm bộ MỘC 木 thành chữ THÊ 栖). Ngày nay, chữ TÂY (西) chỉ hướng Tây và nền văn hóa phương Tây. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 東西 ĐÔNG TÂY (đồ vật, thứ); 西瓜 TÂY QUA (dưa hấu); 西紅柿 TÂY HỒNG THỊ (cà chua); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 歐西 ÂU TÂY (Âu tây); 西元 TÂY NGUYÊN (Tây nguyên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÂY: phía tây, hướng tây, phương tây; thường gặp trong ngữ cảnh: 東西 ĐÔNG TÂY (đồ vật, thứ); 西瓜 TÂY QUA (dưa hấu); 西紅柿 TÂY HỒNG THỊ (cà chua); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 歐西 ÂU TÂY (Âu tây); 西元 TÂY NGUYÊN (Tây nguyên).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 西 (TÂY): phía tây, hướng tây, phương Tây. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (東西 ĐÔNG TÂY (đồ vật, thứ); 西瓜 TÂY QUA (dưa hấu); 西紅柿 TÂY HỒNG THỊ (cà chua); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 歐西 ÂU TÂY (Âu tây); 西元 TÂY NGUYÊN (Tây nguyên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tây (西): phía tây, hướng tây, phương Tây.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 西 (âm đọc TÂY): phía tây, hướng tây, phương Tây. Từ vựng thường đàm: 東西 ĐÔNG TÂY (đồ vật, thứ); 西瓜 TÂY QUA (dưa hấu); 西紅柿 TÂY HỒNG THỊ (cà chua); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 歐西 ÂU TÂY (Âu tây); 西元 TÂY NGUYÊN (Tây nguyên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 西 (âm chuẩn TÂY): phía tây, hướng tây, phương Tây.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÂY (西): phía tây, hướng tây, phương Tây; từ ghép thông dụng: 東西 ĐÔNG TÂY (đồ vật, thứ); 西瓜 TÂY QUA (dưa hấu); 西紅柿 TÂY HỒNG THỊ (cà chua); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 歐西 ÂU TÂY (Âu tây); 西元 TÂY NGUYÊN (Tây nguyên).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 西 [U+897F · TÂY · xīfāng]: phía tây, hướng tây, phương Tây.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “西方”