Tiếng Anh: to load and unload, loading and unloading, stevedoring
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “装卸”
Chữ TRANG (装, phồn thể: 裝): thuộc bộ Y (衣), gồm 12 nét (6 nét phụ), thành phần: 士 (SĨ) + 衣 (Y). Từ ghép HSK: 安装 (AN TRANG: lắp đặt, cài đặt), 服装 (PHỤC TRANG: trang phục, quần áo), 假装 (GIẢ TRANG: giả vờ, giả bộ), 装饰 (TRANG SỨC: trang trí; đồ trang trí, hoa văn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 装卸 (TRANG TÁ) = 装 (TRANG: lắp đặt, trang bị, đóng gói) + 卸 (TÁ: nằm xuống, nghỉ hưu từ văn phòng) → bốc dỡ, bốc xếp dỡ hàng hóa tự động. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "装卸" đọc là zhuāng (thanh 1) + xiè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bốc dỡ, bốc xếp dỡ hàng hóa tự động
Phồn thể: 裝卸
Hán Việt: TRANG TÁ
Tiếng Anh: to load and unload, loading and unloading, stevedoring
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “装卸”
Chữ TRANG (装, phồn thể: 裝): thuộc bộ Y (衣), gồm 12 nét (6 nét phụ), thành phần: 士 (SĨ) + 衣 (Y). Từ ghép HSK: 安装 (AN TRANG: lắp đặt, cài đặt), 服装 (PHỤC TRANG: trang phục, quần áo), 假装 (GIẢ TRANG: giả vờ, giả bộ), 装饰 (TRANG SỨC: trang trí; đồ trang trí, hoa văn).
Tập viết
Dùng trong câu
全球首个全自动化零碳智慧集装箱码头实现了无人自动化装卸作业,码头综合装卸作业效率连续刷新全球纪录。
Bến cảng container thông minh không phát thải carbon hoàn toàn tự động hóa đầu tiên trên toàn cầu đã thực hiện tác nghiệp bốc dỡ bốc xếp tự động hóa không người lái, hiệu suất tác nghiệp bốc xếp tổng hợp của bến cảng liên tục phá vỡ các kỷ lục thế giới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 装卸
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “装卸” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 装 (U+88C5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lắp đặt, trang bị; đóng gói; giả vờ; trang phục. [Giản thể: 装 ⇄ Phồn thể: 裝 · 士 (Bộ SĨ) (12 nét) · Pinyin: zhuāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lắp đặt, trang bị; đóng gói; giả vờ; trang phục. Chữ TRANG (装, phồn thể: 裝): thuộc bộ Y (衣), gồm 12 nét (6 nét phụ), thành phần: 士 (SĨ) + 衣 (Y). Từ ghép HSK: 安装 (AN TRANG: lắp đặt, cài đặt), 服装 (PHỤC TRANG: trang phục, quần áo), 假装 (GIẢ TRANG: giả vờ, giả bộ), 装饰 (TRANG SỨC: trang trí; đồ trang trí, hoa văn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 裝飾 TRANG SỨC (trang trí; đồ trang trí, hoa văn); 包裝 BAO TRANG (đóng gói, bao bì; bao bì đóng gói); 時裝 THỜI TRANG (thời trang, trang phục thời thượng mốt mới).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRANG: lắp đặt, trang bị; đóng gói; giả vờ; trang phục; thường gặp trong ngữ cảnh: 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 裝飾 TRANG SỨC (trang trí; đồ trang trí, hoa văn); 包裝 BAO TRANG (đóng gói, bao bì; bao bì đóng gói); 時裝 THỜI TRANG (thời trang, trang phục thời thượng mốt mới).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 裝 (TRANG): lắp đặt, trang bị; đóng gói; giả vờ; trang phục. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 裝飾 TRANG SỨC (trang trí; đồ trang trí, hoa văn); 包裝 BAO TRANG (đóng gói, bao bì; bao bì đóng gói); 時裝 THỜI TRANG (thời trang, trang phục thời thượng mốt mới)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trang (裝): lắp đặt, trang bị; đóng gói; giả vờ; trang phục.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 裝 (âm đọc TRANG): lắp đặt, trang bị; đóng gói; giả vờ; trang phục. Từ vựng thường đàm: 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 裝飾 TRANG SỨC (trang trí; đồ trang trí, hoa văn); 包裝 BAO TRANG (đóng gói, bao bì; bao bì đóng gói); 時裝 THỜI TRANG (thời trang, trang phục thời thượng mốt mới).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 裝 (âm chuẩn TRANG): lắp đặt, trang bị; đóng gói; giả vờ; trang phục.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRANG (裝): lắp đặt, trang bị; đóng gói; giả vờ; trang phục; từ ghép thông dụng: 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 裝飾 TRANG SỨC (trang trí; đồ trang trí, hoa văn); 包裝 BAO TRANG (đóng gói, bao bì; bao bì đóng gói); 時裝 THỜI TRANG (thời trang, trang phục thời thượng mốt mới).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 裝 [U+88C5 · TRANG · zhuāng]: lắp đặt, trang bị; đóng gói; giả vờ; trang phục.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “装卸”