Tiếng Anh: vicissitudes of life, great changes across time, weathered
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “沧桑”
Chữ THƯƠNG (沧, phồn thể: 滄): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 饱经沧桑 (BÃO KINH THƯƠNG TANG: dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 沧桑 (THƯƠNG TANG) = 沧 (THƯƠNG: xanh lam, xanh đậm, lạnh) + 桑 (TANG: cây dâu, họ) → thương hải tang điền, thăng trầm năm tháng, dãi dầu sương gió. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

thương hải tang điền, thăng trầm năm tháng, dãi dầu sương gió
Phồn thể: 滄桑
Hán Việt: THƯƠNG TANG
Tiếng Anh: vicissitudes of life, great changes across time, weathered
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “沧桑”
Chữ THƯƠNG (沧, phồn thể: 滄): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 饱经沧桑 (BÃO KINH THƯƠNG TANG: dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Tập viết
Dùng trong câu
历经百年风雨沧桑洗礼,古老的中华大地在新时代科技强国建设的历史性伟大征程中重新焕发出澎湃磅礴的生机。
Trải qua sự tôi luyện dãi dầu thăng trầm năm tháng thương hải tang điền trăm năm mưa gió, mảnh đất Trung Hoa cổ kính trong hành trình lịch sử vĩ đại xây dựng cường quốc khoa học công nghệ thời đại mới lại tỏa rạng sức sống trào dâng cuồn cuộn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 沧桑
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “沧桑” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 沧 (U+6CA7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xanh lam, xanh đậm; lạnh. [Giản thể: 沧 ⇄ Phồn thể: 滄 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (7 nét) · Pinyin: cāngsāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xanh lam, xanh đậm; lạnh. Chữ THƯƠNG (沧, phồn thể: 滄): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 饱经沧桑 (BÃO KINH THƯƠNG TANG: dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯƠNG: xanh lam, xanh đậm; lạnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 滄 (THƯƠNG): xanh lam, xanh đậm; lạnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thương (滄): xanh lam, xanh đậm; lạnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 滄 (âm đọc THƯƠNG): xanh lam, xanh đậm; lạnh. Từ vựng thường đàm: 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 滄 (âm chuẩn THƯƠNG): xanh lam, xanh đậm; lạnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯƠNG (滄): xanh lam, xanh đậm; lạnh; từ ghép thông dụng: 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 滄 [U+6CA7 · THƯƠNG · cāngsāng]: xanh lam, xanh đậm; lạnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “沧桑”