Tiếng Anh: sheep, goat; Kangxi radical 123; itch; to itch, itchy, ticklish; obstruction of bowels
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “羊瘙痒症”
Chữ DƯƠNG (羊) là chữ tượng hình đặc sắc, trong Giáp cốt văn vẽ chính diện cái đầu của con dê (hoặc con cừu) với cặp sừng cong vút ở trên (丷), hai cái tai ngang và chiếc mõm nhọn ở dưới. Trong văn hóa cổ đại phương Đông, dê và cừu là loài vật hiền lành, thường dùng làm lễ vật tế thần cao quý, nên chữ DƯƠNG luôn gắn liền với cái đẹp (MỸ 美), sự tốt lành (THIỆN 善) và điều may mắn (TƯỜNG 祥).
Trên đầu hai nhánh sừng cong vươn, Ba nét ngang thân dáng hiền lương. Một nét sổ dài khuôn mặt rõ, Con dê, con cừu gọi chữ DƯƠNG.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 羊瘙痒症 [DƯƠNG TAO DƯỠNG TRƯNG] gồm 羊 (DƯƠNG) + 瘙 (TAO) + 痒 (DƯỠNG) + 症 (TRƯNG) → nghĩa tiếng Việt: "羊 (DƯƠNG): Con dê, con cừu". 🦊
Phát âm "羊瘙痒症": 羊 yáng (thanh 2 (35)) → 瘙 sào (thanh 4 (51)) → 痒 yǎng (thanh 3 (214)) → 症 zhèng (thanh 4 (51)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

羊 (DƯƠNG): Con dê, con cừu; 瘙 (TAO): ngứa; 痒 (DƯỠNG): ngứa, ngứa ngáy; 症 (TRƯNG): tắc ruột
Phồn thể: 羊瘙癢癥
Hán Việt: DƯƠNG TAO DƯỠNG TRƯNG
Tiếng Anh: sheep, goat; Kangxi radical 123; itch; to itch, itchy, ticklish; obstruction of bowels
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “羊瘙痒症”
Chữ DƯƠNG (羊) là chữ tượng hình đặc sắc, trong Giáp cốt văn vẽ chính diện cái đầu của con dê (hoặc con cừu) với cặp sừng cong vút ở trên (丷), hai cái tai ngang và chiếc mõm nhọn ở dưới. Trong văn hóa cổ đại phương Đông, dê và cừu là loài vật hiền lành, thường dùng làm lễ vật tế thần cao quý, nên chữ DƯƠNG luôn gắn liền với cái đẹp (MỸ 美), sự tốt lành (THIỆN 善) và điều may mắn (TƯỜNG 祥).
Trên đầu hai nhánh sừng cong vươn, Ba nét ngang thân dáng hiền lương. Một nét sổ dài khuôn mặt rõ, Con dê, con cừu gọi chữ DƯƠNG.
Tập viết
Dùng trong câu
羊瘙痒症(相关词:羊肉)
Cụm từ “羊瘙痒症” (DƯƠNG TAO DƯỠNG TRƯNG) — 羊 (DƯƠNG): Con dê, con cừu; 瘙 (TAO): ngứa; 痒 (DƯỠNG): ngứa, ngứa ngáy; 症 (TRƯNG): tắc ruột; từ liên hệ: 羊肉 (DƯƠNG NHỤC: thịt cừu).

Câu 1/1
Từ “羊瘙痒症” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 羊 (U+7F8A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con dê, con cừu; hiền lành, cát tường. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 羊 · 羊 (Bộ DƯƠNG) (6 nét) · Pinyin: yáng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con dê, con cừu; hiền lành, cát tường. Chữ DƯƠNG (羊) là chữ tượng hình đặc sắc, trong Giáp cốt văn vẽ chính diện cái đầu của con dê (hoặc con cừu) với cặp sừng cong vút ở trên (丷), hai cái tai ngang và chiếc mõm nhọn ở dưới. Trong văn hóa cổ đại phương Đông, dê và cừu là loài vật hiền lành, thường dùng làm lễ vật tế thần cao quý, nên chữ DƯƠNG luôn gắn liền với cái đẹp (MỸ 美), sự tốt lành (THIỆN 善) và điều may mắn (TƯỜNG 祥). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 羊肉 DƯƠNG NHỤC (thịt cừu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DƯƠNG: con dê, con cừu; hiền lành, cát tường; thường gặp trong ngữ cảnh: 羊肉 DƯƠNG NHỤC (thịt cừu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 羊 (DƯƠNG): Con dê, con cừu; hiền lành, cát tường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (羊肉 DƯƠNG NHỤC (thịt cừu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dương (羊): Con dê, con cừu; hiền lành, cát tường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 羊 (âm đọc DƯƠNG): Con dê, con cừu; hiền lành, cát tường. Từ vựng thường đàm: 羊肉 DƯƠNG NHỤC (thịt cừu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 羊 (âm chuẩn DƯƠNG): Con dê, con cừu; hiền lành, cát tường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DƯƠNG (羊): Con dê, con cừu; hiền lành, cát tường; từ ghép thông dụng: 羊肉 DƯƠNG NHỤC (thịt cừu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 羊 [U+7F8A · DƯƠNG · yáng]: Con dê, con cừu; hiền lành, cát tường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “羊瘙痒症”