Tiếng Anh: cakes, pastry
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “糕”
Chữ CAO (糕): thuộc bộ MỄ (米), gồm 16 nét (10 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 丷 (BÁT) + 土 (THỔ) + 灬 (BỐN CHẤM HỎA). Từ ghép HSK: 蛋糕 (ĐẢN CAO: bánh kem, bánh ngọt, bánh gato), 糟糕 (TAO CAO: tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 糕 [CAO] → "bánh ngọt, bánh ngọt". Cấu tạo có bộ MỄ (hạt gạo, lương thực nuôi sống con người). 🦊
Phát âm "糕" [gāo — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

bánh ngọt, bánh ngọt
Phồn thể: 糕
Hán Việt: CAO
Tiếng Anh: cakes, pastry
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “糕”
Chữ CAO (糕): thuộc bộ MỄ (米), gồm 16 nét (10 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 丷 (BÁT) + 土 (THỔ) + 灬 (BỐN CHẤM HỎA). Từ ghép HSK: 蛋糕 (ĐẢN CAO: bánh kem, bánh ngọt, bánh gato), 糟糕 (TAO CAO: tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi).
Tập viết
Dùng trong câu
“糕”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“糕” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “糕” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 糕 (U+7CD5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bánh ngọt, bánh ngọt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 糕 · 米 (Bộ MỄ) (16 nét) · Pinyin: gāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bánh ngọt, bánh ngọt. Chữ CAO (糕): thuộc bộ MỄ (米), gồm 16 nét (10 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 丷 (BÁT) + 土 (THỔ) + 灬 (BỐN CHẤM HỎA). Từ ghép HSK: 蛋糕 (ĐẢN CAO: bánh kem, bánh ngọt, bánh gato), 糟糕 (TAO CAO: tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 蛋糕 ĐẢN CAO (bánh kem, bánh ngọt, bánh gato); 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CAO: bánh ngọt, bánh ngọt; thường gặp trong ngữ cảnh: 蛋糕 ĐẢN CAO (bánh kem, bánh ngọt, bánh gato); 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 糕 (CAO): bánh ngọt, bánh ngọt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (蛋糕 ĐẢN CAO (bánh kem, bánh ngọt, bánh gato); 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cao (糕): bánh ngọt, bánh ngọt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 糕 (âm đọc CAO): bánh ngọt, bánh ngọt. Từ vựng thường đàm: 蛋糕 ĐẢN CAO (bánh kem, bánh ngọt, bánh gato); 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 糕 (âm chuẩn CAO): bánh ngọt, bánh ngọt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CAO (糕): bánh ngọt, bánh ngọt; từ ghép thông dụng: 蛋糕 ĐẢN CAO (bánh kem, bánh ngọt, bánh gato); 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 糕 [U+7CD5 · CAO · gāo]: bánh ngọt, bánh ngọt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “糕”