Tiếng Anh: basket
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “篮”
Chữ LAM (篮) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ TRÚC (⺮ - cây tre) ở trên đầu và chữ GIÁM (监 - dưới đáy có bộ MÃNH 皿 chỉ đồ đựng) ở phía dưới biểu âm. Người xưa chẻ nan tre trúc (⺮) đan thành những chiếc giỏ lớn có lòng sâu như chiếc chậu (皿) để đựng hoa quả, thức ăn, gọi là cái giỏ, cái lẵng (LAM). Trong thể thao hiện đại, chiếc rổ lưới để ném bóng vào cũng gọi là LAM, tạo nên môn bóng rổ (LAM CẦU - 篮球).
Trên đầu nan TRÚC đan dày Dưới chữ GIÁM có MÃNH đầy đồ ngon Chữ LAM chiếc giỏ vuông tròn Cùng chơi bóng rổ sân trường reo vang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 篮 (âm Hán Việt: LAM) → "cái giỏ". 🦊
Phát âm "篮" [lán — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

cái giỏ
Phồn thể: 籃
Hán Việt: LAM
Tiếng Anh: basket
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “篮”
Chữ LAM (篮) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ TRÚC (⺮ - cây tre) ở trên đầu và chữ GIÁM (监 - dưới đáy có bộ MÃNH 皿 chỉ đồ đựng) ở phía dưới biểu âm. Người xưa chẻ nan tre trúc (⺮) đan thành những chiếc giỏ lớn có lòng sâu như chiếc chậu (皿) để đựng hoa quả, thức ăn, gọi là cái giỏ, cái lẵng (LAM). Trong thể thao hiện đại, chiếc rổ lưới để ném bóng vào cũng gọi là LAM, tạo nên môn bóng rổ (LAM CẦU - 篮球).
Trên đầu nan TRÚC đan dày Dưới chữ GIÁM có MÃNH đầy đồ ngon Chữ LAM chiếc giỏ vuông tròn Cùng chơi bóng rổ sân trường reo vang.
Tập viết
Dùng trong câu
“篮”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“篮” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “篮” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 篮 (U+7BEE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bờm xờm
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái giỏ, cái lẵng đan bằng tre; rổ (bóng rổ). Chữ LAM (篮) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ TRÚC (⺮ - cây tre) ở trên đầu và chữ GIÁM (监 - dưới đáy có bộ MÃNH 皿 chỉ đồ đựng) ở phía dưới biểu âm. Người xưa chẻ nan tre trúc (⺮) đan thành những chiếc giỏ lớn có lòng sâu như chiếc chậu (皿) để đựng hoa quả, thức ăn, gọi là cái giỏ, cái lẵng (LAM). Trong thể thao hiện đại, chiếc rổ lưới để ném bóng vào cũng gọi là LAM, tạo nên môn bóng rổ (LAM CẦU - 篮球). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打籃球 ĐẢ LAM CẦU (chơi bóng rổ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 籃 (LAM): Cái giỏ, cái lẵng đan bằng tre; rổ (bóng rổ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打籃球 ĐẢ LAM CẦU (chơi bóng rổ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lam (籃): Cái giỏ, cái lẵng đan bằng tre; rổ (bóng rổ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 籃 (âm đọc LAM): Cái giỏ, cái lẵng đan bằng tre; rổ (bóng rổ). Từ vựng thường đàm: 打籃球 ĐẢ LAM CẦU (chơi bóng rổ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 籃 (âm chuẩn LAM): Cái giỏ, cái lẵng đan bằng tre; rổ (bóng rổ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
lam (cái giỏ, cái sọt)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 籃 [U+7BEE · LAM · lán]: Cái giỏ, cái lẵng đan bằng tre; rổ (bóng rổ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “篮”