Tiếng Anh: to defend (a thesis), defense, to reply to charges
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “答辩”
Chữ ĐÁP (答) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ TRÚC (⺮ - thẻ tre) và phía dưới là chữ HỢP (合 - khớp nhau, hòa hợp, có bộ KHẨU 口 chỉ lời nói). Thời xưa, khi giao ước hoặc truyền tin, người ta khắc chữ lên ống tre rồi bổ đôi; khi đối chiếu thấy hai nửa thẻ tre (TRÚC) khớp khít vào nhau (HỢP) thì mới lên tiếng xác nhận. Từ đó, chữ ĐÁP mang nghĩa là trả lời, đưa ra đáp án đúng đắn và báo đáp ân tình xứng đáng.
Đầu đội lá TRÚC (⺮) xanh rờn Dưới mang chữ HỢP (合) sắt son vẹn toàn Miệng KHẨU (口) cất tiếng đối đàm Trả lời thấu đáo muôn vàn niềm tin.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 答辩 (ĐÁP BIỆN) = 答 (ĐÁP: trả lời, hồi đáp, đáp án) + 辩 (BIỆN: tranh luận, tranh cãi, thảo luận) → bảo vệ (luận án, đề tài), phản biện. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "答辩" đọc là dá (thanh 2) + biàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bảo vệ (luận án, đề tài), phản biện
Phồn thể: 答辯
Hán Việt: ĐÁP BIỆN
Tiếng Anh: to defend (a thesis), defense, to reply to charges
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “答辩”
Chữ ĐÁP (答) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ TRÚC (⺮ - thẻ tre) và phía dưới là chữ HỢP (合 - khớp nhau, hòa hợp, có bộ KHẨU 口 chỉ lời nói). Thời xưa, khi giao ước hoặc truyền tin, người ta khắc chữ lên ống tre rồi bổ đôi; khi đối chiếu thấy hai nửa thẻ tre (TRÚC) khớp khít vào nhau (HỢP) thì mới lên tiếng xác nhận. Từ đó, chữ ĐÁP mang nghĩa là trả lời, đưa ra đáp án đúng đắn và báo đáp ân tình xứng đáng.
Đầu đội lá TRÚC (⺮) xanh rờn Dưới mang chữ HỢP (合) sắt son vẹn toàn Miệng KHẨU (口) cất tiếng đối đàm Trả lời thấu đáo muôn vàn niềm tin.
Tập viết
Dùng trong câu
在严谨规范的博士学位论文公开答辩会上,年轻学者从容清晰地回答了答辩评审委员会专家的所有学术提问。
Tại buổi bảo vệ công khai luận án tiến sĩ nghiêm cẩn chuẩn mực, nhà nghiên cứu trẻ đã ung dung mạch lạc giải đáp toàn bộ các câu hỏi học thuật của các chuyên gia trong hội đồng chấm bảo vệ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 答辩
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “答辩” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 答 (U+7B54) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trả lời, hồi đáp, đáp án; đền đáp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 答 · 竹 (Bộ TRÚC) (12 nét) · Pinyin: dá].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trả lời, hồi đáp, đáp án; đền đáp. Chữ ĐÁP (答) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ TRÚC (⺮ - thẻ tre) và phía dưới là chữ HỢP (合 - khớp nhau, hòa hợp, có bộ KHẨU 口 chỉ lời nói). Thời xưa, khi giao ước hoặc truyền tin, người ta khắc chữ lên ống tre rồi bổ đôi; khi đối chiếu thấy hai nửa thẻ tre (TRÚC) khớp khít vào nhau (HỢP) thì mới lên tiếng xác nhận. Từ đó, chữ ĐÁP mang nghĩa là trả lời, đưa ra đáp án đúng đắn và báo đáp ân tình xứng đáng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 回答 HỒI ĐÁP (trả lời, đáp lại; câu trả lời); 答案 ĐÁP ÁN (đáp án, câu trả lời); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 報答 BÁO ĐÁP (báo đáp, đền đáp ơn nghĩa); 答辯 ĐÁP BIỆN (bảo vệ (luận án, đề tài), phản biện); 答覆 ĐÁP PHỤC (hồi đáp, trả lời chính thức, giải đáp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÁP: trả lời, hồi đáp, đáp án; đền đáp; thường gặp trong ngữ cảnh: 回答 HỒI ĐÁP (trả lời, đáp lại; câu trả lời); 答案 ĐÁP ÁN (đáp án, câu trả lời); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 報答 BÁO ĐÁP (báo đáp, đền đáp ơn nghĩa); 答辯 ĐÁP BIỆN (bảo vệ (luận án, đề tài), phản biện); 答覆 ĐÁP PHỤC (hồi đáp, trả lời chính thức, giải đáp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 答 (ĐÁP): Trả lời, hồi đáp, đáp án; đền đáp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (回答 HỒI ĐÁP (trả lời, đáp lại; câu trả lời); 答案 ĐÁP ÁN (đáp án, câu trả lời); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 報答 BÁO ĐÁP (báo đáp, đền đáp ơn nghĩa); 答辯 ĐÁP BIỆN (bảo vệ (luận án, đề tài), phản biện); 答覆 ĐÁP PHỤC (hồi đáp, trả lời chính thức, giải đáp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đáp (答): Trả lời, hồi đáp, đáp án; đền đáp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 答 (âm đọc ĐÁP): Trả lời, hồi đáp, đáp án; đền đáp. Từ vựng thường đàm: 回答 HỒI ĐÁP (trả lời, đáp lại; câu trả lời); 答案 ĐÁP ÁN (đáp án, câu trả lời); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 報答 BÁO ĐÁP (báo đáp, đền đáp ơn nghĩa); 答辯 ĐÁP BIỆN (bảo vệ (luận án, đề tài), phản biện); 答覆 ĐÁP PHỤC (hồi đáp, trả lời chính thức, giải đáp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 答 (âm chuẩn ĐÁP): Trả lời, hồi đáp, đáp án; đền đáp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÁP (答): Trả lời, hồi đáp, đáp án; đền đáp; từ ghép thông dụng: 回答 HỒI ĐÁP (trả lời, đáp lại; câu trả lời); 答案 ĐÁP ÁN (đáp án, câu trả lời); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 報答 BÁO ĐÁP (báo đáp, đền đáp ơn nghĩa); 答辯 ĐÁP BIỆN (bảo vệ (luận án, đề tài), phản biện); 答覆 ĐÁP PHỤC (hồi đáp, trả lời chính thức, giải đáp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 答 [U+7B54 · ĐÁP · dá]: Trả lời, hồi đáp, đáp án; đền đáp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “答辩”