Tiếng Anh: bamboo; flute; Kangxi radical 118
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “竹”
Chữ TRÚC (竹) là chữ tượng hình, vẽ hai cành tre trúc xanh đứng cạnh nhau, lá chúc xuống mềm mại mà thân thẳng tắp rỗng ruột. Người xưa coi trúc là biểu tượng của người quân tử: trong lòng khiêm tốn (rỗng ruột), bên ngoài dẻo dai kiên cường không chịu bẻ gãy.
Hai cành rủ lá song song Uốn cong trước gió thẳng lòng hiên ngang. Đôi nhành vươn thẳng tầng mây, Chữ TRÚC (竹) tiết tháo tháng ngày kiên trung.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 竹 (TRÚC: cây tre trúc), thuộc bộ 竹 (TRÚC). Gặp lại trong: 竹子 (TRÚC TỬ), 竹林 (TRÚC LÂM), 势如破竹 (THẾ NHƯ PHÁ TRÚC). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

Trúc (họ Trúc; Cây trúc quân tử ngay thẳng, khí tiết bất khuất hiên ngang trước giông bão.).
Phồn thể: 竹
Hán Việt: TRÚC
Tiếng Anh: bamboo; flute; Kangxi radical 118
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “竹”
Chữ TRÚC (竹) là chữ tượng hình, vẽ hai cành tre trúc xanh đứng cạnh nhau, lá chúc xuống mềm mại mà thân thẳng tắp rỗng ruột. Người xưa coi trúc là biểu tượng của người quân tử: trong lòng khiêm tốn (rỗng ruột), bên ngoài dẻo dai kiên cường không chịu bẻ gãy.
Hai cành rủ lá song song Uốn cong trước gió thẳng lòng hiên ngang. Đôi nhành vươn thẳng tầng mây, Chữ TRÚC (竹) tiết tháo tháng ngày kiên trung.
Tập viết
Dùng trong câu
“竹”是越南非常有名且常见的姓氏。
“Trúc” là một họ vô cùng nổi tiếng và phổ biến ở Việt Nam.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 竹
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “竹” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 竹 (U+7AF9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 竹 · 竹 (Bộ TRÚC) (6 nét) · Pinyin: zhú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp. Chữ TRÚC (竹) là chữ tượng hình, vẽ hai cành tre trúc xanh đứng cạnh nhau, lá chúc xuống mềm mại mà thân thẳng tắp rỗng ruột. Người xưa coi trúc là biểu tượng của người quân tử: trong lòng khiêm tốn (rỗng ruột), bên ngoài dẻo dai kiên cường không chịu bẻ gãy. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 竹子 TRÚC TỬ (cây tre, tre trúc); 竹林 TRÚC LÂM (Rừng trúc xanh mát thanh tịnh); 勢如破竹 THẾ NHƯ PHÁ TRÚC (Khí thế như chẻ tre không gì ngăn cản nổi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRÚC: cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp; thường gặp trong ngữ cảnh: 竹子 TRÚC TỬ (cây tre, tre trúc); 竹林 TRÚC LÂM (Rừng trúc xanh mát thanh tịnh); 勢如破竹 THẾ NHƯ PHÁ TRÚC (Khí thế như chẻ tre không gì ngăn cản nổi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 竹 (TRÚC): Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (竹子 TRÚC TỬ (cây tre, tre trúc); 竹林 TRÚC LÂM (Rừng trúc xanh mát thanh tịnh); 勢如破竹 THẾ NHƯ PHÁ TRÚC (Khí thế như chẻ tre không gì ngăn cản nổi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trúc (竹): Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 竹 (âm đọc TRÚC): Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp. Từ vựng thường đàm: 竹子 TRÚC TỬ (cây tre, tre trúc); 竹林 TRÚC LÂM (Rừng trúc xanh mát thanh tịnh); 勢如破竹 THẾ NHƯ PHÁ TRÚC (Khí thế như chẻ tre không gì ngăn cản nổi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 竹 (âm chuẩn TRÚC): Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRÚC (竹): Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp; từ ghép thông dụng: 竹子 TRÚC TỬ (cây tre, tre trúc); 竹林 TRÚC LÂM (Rừng trúc xanh mát thanh tịnh); 勢如破竹 THẾ NHƯ PHÁ TRÚC (Khí thế như chẻ tre không gì ngăn cản nổi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 竹 [U+7AF9 · TRÚC · zhú]: Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “竹”