Tiếng Anh: ticket
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “票”
Chữ PHIẾU (票) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hai bàn tay nâng ngọn lửa đang bốc cháy rực rỡ với những tia lửa bay vút lên cao, sau biến đổi thành bộ Á (覀) ở trên và bộ THỊ (示) ở dưới. Vì các tàn lửa bay lên rất nhẹ và mỏng, người xưa mượn chữ này để chỉ những tờ giấy mỏng nhẹ có giá trị làm tin như ngân phiếu, vé xe, vé tàu hay phiếu bầu.
Trên đầu bộ Á tựa mây vây, Dưới đặt bàn THỊ lửa vút bay. Mỏng nhẹ như tờ ngân PHIẾU quý, Vé tàu vé chợ nắm trong tay.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 票 (PHIẾU: vé), thuộc bộ 示 (THỊ). Gặp lại trong: 发票 (PHÁT PHIẾU), 股票 (CỔ PHIẾU), 支票 (CHI PHIẾU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

vé
Phồn thể: 票
Hán Việt: PHIẾU
Tiếng Anh: ticket
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “票”
Chữ PHIẾU (票) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hai bàn tay nâng ngọn lửa đang bốc cháy rực rỡ với những tia lửa bay vút lên cao, sau biến đổi thành bộ Á (覀) ở trên và bộ THỊ (示) ở dưới. Vì các tàn lửa bay lên rất nhẹ và mỏng, người xưa mượn chữ này để chỉ những tờ giấy mỏng nhẹ có giá trị làm tin như ngân phiếu, vé xe, vé tàu hay phiếu bầu.
Trên đầu bộ Á tựa mây vây, Dưới đặt bàn THỊ lửa vút bay. Mỏng nhẹ như tờ ngân PHIẾU quý, Vé tàu vé chợ nắm trong tay.
Tập viết
Dùng trong câu
我买了两张电影票。
Tôi đã mua hai vé xem phim.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 票
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “票” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 票 (U+7968) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vé. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 票 · 覀 (Bộ Á) (11 nét) · Pinyin: piào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vé. Chữ PHIẾU (票) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hai bàn tay nâng ngọn lửa đang bốc cháy rực rỡ với những tia lửa bay vút lên cao, sau biến đổi thành bộ Á (覀) ở trên và bộ THỊ (示) ở dưới. Vì các tàn lửa bay lên rất nhẹ và mỏng, người xưa mượn chữ này để chỉ những tờ giấy mỏng nhẹ có giá trị làm tin như ngân phiếu, vé xe, vé tàu hay phiếu bầu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 發票 PHÁT PHIẾU (hóa đơn, hóa đơn giá trị gia tăng); 股票 CỔ PHIẾU (cổ phiếu, chứng khoán); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 彩票 THÁI PHIẾU (vé số, xổ số kiến thiết); 鈔票 SAO PHIẾU (tiền giấy, tờ tiền bạc); 投票 ĐẦU PHIẾU (bỏ phiếu, biểu quyết bầu cử).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHIẾU: vé; thường gặp trong ngữ cảnh: 發票 PHÁT PHIẾU (hóa đơn, hóa đơn giá trị gia tăng); 股票 CỔ PHIẾU (cổ phiếu, chứng khoán); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 彩票 THÁI PHIẾU (vé số, xổ số kiến thiết); 鈔票 SAO PHIẾU (tiền giấy, tờ tiền bạc); 投票 ĐẦU PHIẾU (bỏ phiếu, biểu quyết bầu cử).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 票 (PHIẾU): vé. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (發票 PHÁT PHIẾU (hóa đơn, hóa đơn giá trị gia tăng); 股票 CỔ PHIẾU (cổ phiếu, chứng khoán); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 彩票 THÁI PHIẾU (vé số, xổ số kiến thiết); 鈔票 SAO PHIẾU (tiền giấy, tờ tiền bạc); 投票 ĐẦU PHIẾU (bỏ phiếu, biểu quyết bầu cử)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phiếu (票): vé.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 票 (âm đọc PHIẾU): vé. Từ vựng thường đàm: 發票 PHÁT PHIẾU (hóa đơn, hóa đơn giá trị gia tăng); 股票 CỔ PHIẾU (cổ phiếu, chứng khoán); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 彩票 THÁI PHIẾU (vé số, xổ số kiến thiết); 鈔票 SAO PHIẾU (tiền giấy, tờ tiền bạc); 投票 ĐẦU PHIẾU (bỏ phiếu, biểu quyết bầu cử).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 票 (âm chuẩn PHIẾU): vé.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHIẾU (票): vé; từ ghép thông dụng: 發票 PHÁT PHIẾU (hóa đơn, hóa đơn giá trị gia tăng); 股票 CỔ PHIẾU (cổ phiếu, chứng khoán); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 彩票 THÁI PHIẾU (vé số, xổ số kiến thiết); 鈔票 SAO PHIẾU (tiền giấy, tờ tiền bạc); 投票 ĐẦU PHIẾU (bỏ phiếu, biểu quyết bầu cử).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 票 [U+7968 · PHIẾU · piào]: vé.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “票”