Tiếng Anh: grandfather (paternal)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “祖父”
Chữ TỔ (祖) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ nghi tế tự) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - hình tượng bài vị tổ tiên xếp chồng trang nghiêm) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa việc dâng lễ vật trước bài vị của các bậc tiền nhân để cầu mong sự che chở và duy trì huyết thống gia tộc. Chữ TỔ (祖) là biểu tượng thiêng liêng của đạo lý uống nước nhớ nguồn, nhắc nhở con cháu luôn biết ơn ông bà tổ tiên và quê hương TỔ QUỐC (祖国).
Bên trái bàn thờ THỊ khói hương, Bên phải chữ THẢ đá kiên cường. Thành tâm phụng thờ ơn tiên tổ, Con cháu muôn đời nhớ cội nguồn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “祖父”
💡 祖父 (TỔ PHỤ) = 祖 (TỔ: ông bà, tổ tiên, người sáng lập (thủy tổ)) + 父 (PHỤ: người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái) → ông nội, người ông. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "祖父" đọc là zǔ (thanh 3) + fù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ông nội, người ông
Phồn thể: 祖父
Hán Việt: TỔ PHỤ
Tiếng Anh: grandfather (paternal)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “祖父”
Chữ TỔ (祖) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ nghi tế tự) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - hình tượng bài vị tổ tiên xếp chồng trang nghiêm) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa việc dâng lễ vật trước bài vị của các bậc tiền nhân để cầu mong sự che chở và duy trì huyết thống gia tộc. Chữ TỔ (祖) là biểu tượng thiêng liêng của đạo lý uống nước nhớ nguồn, nhắc nhở con cháu luôn biết ơn ông bà tổ tiên và quê hương TỔ QUỐC (祖国).
Bên trái bàn thờ THỊ khói hương, Bên phải chữ THẢ đá kiên cường. Thành tâm phụng thờ ơn tiên tổ, Con cháu muôn đời nhớ cội nguồn.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “祖父”
Dùng trong câu
一家三代地质工作者薪火相传,年轻博士循着祖父与父亲当年的足迹,继续在大西北戈壁荒原中探寻地下宝藏。
Ba thế hệ gia đình người làm công tác địa chất tiếp nối ngọn lửa nghề, người tiến sĩ trẻ tuổi noi theo dấu chân của cha và ông nội năm xưa, tiếp tục đi tìm kiếm kho báu trong lòng đất giữa hoang nguyên sa mạc Gobi miền Đại Tây Bắc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 祖父
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “祖父” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 祖 (U+7956) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 祖 · 礻 (Bộ THỊ) (9 nét) · Pinyin: zǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ). Chữ TỔ (祖) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ nghi tế tự) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - hình tượng bài vị tổ tiên xếp chồng trang nghiêm) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa việc dâng lễ vật trước bài vị của các bậc tiền nhân để cầu mong sự che chở và duy trì huyết thống gia tộc. Chữ TỔ (祖) là biểu tượng thiêng liêng của đạo lý uống nước nhớ nguồn, nhắc nhở con cháu luôn biết ơn ông bà tổ tiên và quê hương TỔ QUỐC (祖国). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỔ: ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ); thường gặp trong ngữ cảnh: 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 祖 (TỔ): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tổ (祖): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 祖 (âm đọc TỔ): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ). Từ vựng thường đàm: 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 祖 (âm chuẩn TỔ): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỔ (祖): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ); từ ghép thông dụng: 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 祖 [U+7956 · TỔ · zǔ]: Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “祖父”