Tiếng Anh: to break a rule, to make an exception
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “破例”
Chữ PHÁ (破): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 石 (THẠCH) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 破产 (PHÁ SẢN: phá sản, sụp đổ (kế hoạch)), 破坏 (PHÁ HOẠI: phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại), 破例 (PHÁ LỆ: phá lệ, đặc cách ngoại lệ), 突破 (ĐỘT PHÁ: đột phá, bứt phá rào cản).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 破例 (PHÁ LỆ) = 破 (PHÁ: vỡ, rách, hỏng) + 例 (LỆ: tiền lệ, ví dụ, quy định) → phá lệ, đặc cách ngoại lệ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "破例" đọc là pò (thanh 4) + lì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

phá lệ, đặc cách ngoại lệ
Phồn thể: 破例
Hán Việt: PHÁ LỆ
Tiếng Anh: to break a rule, to make an exception
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “破例”
Chữ PHÁ (破): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 石 (THẠCH) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 破产 (PHÁ SẢN: phá sản, sụp đổ (kế hoạch)), 破坏 (PHÁ HOẠI: phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại), 破例 (PHÁ LỆ: phá lệ, đặc cách ngoại lệ), 突破 (ĐỘT PHÁ: đột phá, bứt phá rào cản).
Tập viết
Dùng trong câu
国家科技领军人才评审委员会打破传统唯资历藩篱,破例破格提拔了在量子芯片领域作出颠覆性原创贡献的年轻博士后。
Hội đồng Đánh giá Nhân tài Khoa học Công nghệ Đầu ngành Quốc gia đã phá vỡ rào cản truyền thống chỉ dựa vào thâm niên, phá lệ đặc cách đề bạt nhà nghiên cứu sau tiến sĩ trẻ tuổi có cống hiến nguyên tác mang tính cách mạng trong lĩnh vực chip lượng tử.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 破例
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “破例” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 破 (U+7834) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vỡ, rách, hỏng; phá vỡ, đánh tan, giải quyết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 破 · 石 (Bộ THẠCH) (10 nét) · Pinyin: pò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vỡ, rách, hỏng; phá vỡ, đánh tan, giải quyết. Chữ PHÁ (破): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 石 (THẠCH) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 破产 (PHÁ SẢN: phá sản, sụp đổ (kế hoạch)), 破坏 (PHÁ HOẠI: phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại), 破例 (PHÁ LỆ: phá lệ, đặc cách ngoại lệ), 突破 (ĐỘT PHÁ: đột phá, bứt phá rào cản). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 破產 PHÁ SẢN (phá sản, sụp đổ (kế hoạch)); 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 破例 PHÁ LỆ (phá lệ, đặc cách ngoại lệ); 突破 ĐỘT PHÁ (đột phá, bứt phá rào cản).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÁ: vỡ, rách, hỏng; phá vỡ, đánh tan, giải quyết; thường gặp trong ngữ cảnh: 破產 PHÁ SẢN (phá sản, sụp đổ (kế hoạch)); 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 破例 PHÁ LỆ (phá lệ, đặc cách ngoại lệ); 突破 ĐỘT PHÁ (đột phá, bứt phá rào cản).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 破 (PHÁ): vỡ, rách, hỏng; phá vỡ, đánh tan, giải quyết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (破產 PHÁ SẢN (phá sản, sụp đổ (kế hoạch)); 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 破例 PHÁ LỆ (phá lệ, đặc cách ngoại lệ); 突破 ĐỘT PHÁ (đột phá, bứt phá rào cản)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phá (破): vỡ, rách, hỏng; phá vỡ, đánh tan, giải quyết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 破 (âm đọc PHÁ): vỡ, rách, hỏng; phá vỡ, đánh tan, giải quyết. Từ vựng thường đàm: 破產 PHÁ SẢN (phá sản, sụp đổ (kế hoạch)); 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 破例 PHÁ LỆ (phá lệ, đặc cách ngoại lệ); 突破 ĐỘT PHÁ (đột phá, bứt phá rào cản).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 破 (âm chuẩn PHÁ): vỡ, rách, hỏng; phá vỡ, đánh tan, giải quyết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÁ (破): vỡ, rách, hỏng; phá vỡ, đánh tan, giải quyết; từ ghép thông dụng: 破產 PHÁ SẢN (phá sản, sụp đổ (kế hoạch)); 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 破例 PHÁ LỆ (phá lệ, đặc cách ngoại lệ); 突破 ĐỘT PHÁ (đột phá, bứt phá rào cản).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 破 [U+7834 · PHÁ · pò]: vỡ, rách, hỏng; phá vỡ, đánh tan, giải quyết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “破例”