Tiếng Anh: to grind, to polish, to mill
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “磨” đọc thanh 2 “mó” (MA) khi chỉ hành động “mài dao, mài giũa ý chí, hao mòn, lề mề”; đọc thanh 4 “mò” (MẠ) khi chỉ “cái cối xay đá” hoặc hành động “xay đậu nành/xay bột bằng cối”.
mài, cọ xát, rèn giũa (磨炼); giày vò (折磨); lề mề (磨蹭)
VD: 磨炼 (mó liàn), 折磨 (zhé mó), 磨蹭 (mó ceng)
cái cối xay; xay (bột, đậu phụ); xoay quanh
VD: 石磨 (shí mò), 磨豆腐 (mò dòufu)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “研磨”
Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý.
Bên trái đá THẠCH rắn đanh, Bên phải KHAI mở ngọn ngành bên trong. NGHIÊN là mài giũa dày công, Đào sâu suy nghĩ mới thông lẽ đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 研磨 [NGHIÊN MA] gồm 研 (NGHIÊN) + 磨 (MA) → nghĩa tiếng Việt: "nghiền mịn xay nhỏ". 🦊
Phát âm "研磨" [yánmó — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

nghiền mịn xay nhỏ
Phồn thể: 研磨
Hán Việt: NGHIÊN MA
Tiếng Anh: to grind, to polish, to mill
Chữ “磨” đọc thanh 2 “mó” (MA) khi chỉ hành động “mài dao, mài giũa ý chí, hao mòn, lề mề”; đọc thanh 4 “mò” (MẠ) khi chỉ “cái cối xay đá” hoặc hành động “xay đậu nành/xay bột bằng cối”.
mài, cọ xát, rèn giũa (磨炼); giày vò (折磨); lề mề (磨蹭)
VD: 磨炼 (mó liàn), 折磨 (zhé mó), 磨蹭 (mó ceng)
cái cối xay; xay (bột, đậu phụ); xoay quanh
VD: 石磨 (shí mò), 磨豆腐 (mò dòufu)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “研磨”
Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý.
Bên trái đá THẠCH rắn đanh, Bên phải KHAI mở ngọn ngành bên trong. NGHIÊN là mài giũa dày công, Đào sâu suy nghĩ mới thông lẽ đời.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 研磨
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Từ “研磨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 研 (U+7814) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nghiên cứu
Âm đọc TÊN (BTCN) của chữ 研.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc. Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 鑽研 TOẢN NGHIÊN (nghiên cứu sâu, dùi mài, tìm tòi kỹ lưỡng); 研究 NGHIÊN CỨU (Nghiên cứu); 研討 NGHIÊN THẢO (Nghiên cứu thảo luận).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 研 (NGHIÊN): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 鑽研 TOẢN NGHIÊN (nghiên cứu sâu, dùi mài, tìm tòi kỹ lưỡng); 研究 NGHIÊN CỨU (Nghiên cứu); 研討 NGHIÊN THẢO (Nghiên cứu thảo luận)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nghiên (研): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 研 (âm đọc NGHIÊN): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc. Từ vựng thường đàm: 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 鑽研 TOẢN NGHIÊN (nghiên cứu sâu, dùi mài, tìm tòi kỹ lưỡng); 研究 NGHIÊN CỨU (Nghiên cứu); 研討 NGHIÊN THẢO (Nghiên cứu thảo luận).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 研 (âm chuẩn NGHIÊN): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGHIÊN (研): Mài giũa, tìm tòi, nghiên cứu sâu sắc; từ ghép thông dụng: 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 鑽研 TOẢN NGHIÊN (nghiên cứu sâu, dùi mài, tìm tòi kỹ lưỡng); 研究 NGHIÊN CỨU (Nghiên cứu); 研討 NGHIÊN THẢO (Nghiên cứu thảo luận).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
nghiến ngấu
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “研磨”