Tiếng Anh: to witness with one's own eyes, to see for oneself
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “目睹”
Chữ MỤC (目) là chữ tượng hình tiêu biểu, trong Giáp cốt văn vẽ đúng hình dáng một con mắt người nằm ngang có hốc mắt và con ngươi ở giữa; đến Tiểu triện và Lệ thư thì xoay dọc thành hình chữ nhật có hai nét ngang bên trong. Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn và giác quan định hướng cho con người, nên chữ MỤC mở rộng nghĩa thành điểm ngắm hướng tới (MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU) và các đầu mục phân loại (MỤC LỤC).
Khung ngoài viền mắt dáng vuông ngay, Hai nét bên trong con ngươi đầy. Chữ MỤC cửa sổ soi tâm thức, Nhìn thẳng MỤC tiêu vững tháng ngày.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 目睹 (MỤC ĐỔ) = 目 (MỤC: mắt, mục, đề mục) + 睹 (ĐỔ: nhìn vào, ngắm nhìn, quan sát) → tận mắt chứng kiến, mắt thấy tai nghe. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "目睹" đọc là mù (thanh 4) + dǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tận mắt chứng kiến, mắt thấy tai nghe
Phồn thể: 目睹
Hán Việt: MỤC ĐỔ
Tiếng Anh: to witness with one's own eyes, to see for oneself
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “目睹”
Chữ MỤC (目) là chữ tượng hình tiêu biểu, trong Giáp cốt văn vẽ đúng hình dáng một con mắt người nằm ngang có hốc mắt và con ngươi ở giữa; đến Tiểu triện và Lệ thư thì xoay dọc thành hình chữ nhật có hai nét ngang bên trong. Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn và giác quan định hướng cho con người, nên chữ MỤC mở rộng nghĩa thành điểm ngắm hướng tới (MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU) và các đầu mục phân loại (MỤC LỤC).
Khung ngoài viền mắt dáng vuông ngay, Hai nét bên trong con ngươi đầy. Chữ MỤC cửa sổ soi tâm thức, Nhìn thẳng MỤC tiêu vững tháng ngày.
Tập viết
Dùng trong câu
当现场中外记者亲眼目睹巨型运载火箭腾空而起刺破苍穹的那一刻,无不被中国大国航天科技的雄伟气魄深深震撼。
Khi các phóng viên báo chí trong và ngoài nước có mặt tại hiện trường tận mắt chứng kiến khoảnh khắc tên lửa đẩy khổng lồ bay vút lên không trung xé toang bầu trời, ai nấy đều bị khí phách hùng vĩ của công nghệ hàng không vũ trụ nước lớn làm lay động sâu sắc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 目睹
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “目睹” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 目 (U+76EE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mắt, mục, đề mục; bộ/bộ loài (sinh học). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 目 · 目 (Bộ MỤC) (5 nét) · Pinyin: mù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mắt, mục, đề mục; bộ/bộ loài (sinh học). Chữ MỤC (目) là chữ tượng hình tiêu biểu, trong Giáp cốt văn vẽ đúng hình dáng một con mắt người nằm ngang có hốc mắt và con ngươi ở giữa; đến Tiểu triện và Lệ thư thì xoay dọc thành hình chữ nhật có hai nét ngang bên trong. Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn và giác quan định hướng cho con người, nên chữ MỤC mở rộng nghĩa thành điểm ngắm hướng tới (MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU) và các đầu mục phân loại (MỤC LỤC). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 節目 TIẾT MỤC (chương trình); 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 目標 MỤC TIÊU (mục tiêu, đích đến); 目錄 MỤC LỤC (mục lục, danh mục); 目前 MỤC TIỀN (hiện tại, trước mắt, hiện nay); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MỤC: mắt, mục, đề mục; bộ/bộ loài (sinh học); thường gặp trong ngữ cảnh: 節目 TIẾT MỤC (chương trình); 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 目標 MỤC TIÊU (mục tiêu, đích đến); 目錄 MỤC LỤC (mục lục, danh mục); 目前 MỤC TIỀN (hiện tại, trước mắt, hiện nay); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 目 (MỤC): mắt, mục, đề mục; bộ/bộ loài (sinh học). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (節目 TIẾT MỤC (chương trình); 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 目標 MỤC TIÊU (mục tiêu, đích đến); 目錄 MỤC LỤC (mục lục, danh mục); 目前 MỤC TIỀN (hiện tại, trước mắt, hiện nay); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mục (目): mắt, mục, đề mục; bộ/bộ loài (sinh học).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 目 (âm đọc MỤC): mắt, mục, đề mục; bộ/bộ loài (sinh học). Từ vựng thường đàm: 節目 TIẾT MỤC (chương trình); 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 目標 MỤC TIÊU (mục tiêu, đích đến); 目錄 MỤC LỤC (mục lục, danh mục); 目前 MỤC TIỀN (hiện tại, trước mắt, hiện nay); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 目 (âm chuẩn MỤC): mắt, mục, đề mục; bộ/bộ loài (sinh học).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MỤC (目): mắt, mục, đề mục; bộ/bộ loài (sinh học); từ ghép thông dụng: 節目 TIẾT MỤC (chương trình); 目的 MỤC ĐÍCH (mục đích); 目標 MỤC TIÊU (mục tiêu, đích đến); 目錄 MỤC LỤC (mục lục, danh mục); 目前 MỤC TIỀN (hiện tại, trước mắt, hiện nay); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 目 [U+76EE · MỤC · mù]: mắt, mục, đề mục; bộ/bộ loài (sinh học).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “目睹”