Chuyển đến nội dung chính
Ngoài HSKTừ vựngNét: 52.0

皿

mǐnMÃNH
chén bátbát đĩa (đồ đựng)
皿Ảnh (Updating)

Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi

Phân tích Hán tự & Lục thư

Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “皿”

皿
mǐn
Lục thưTượng hình
Bộ thủBộ thủ
Số nét5 nét
Hán ViệtMÃNH
Cấu tạo & Nguồn gốc chiết tự:

Chữ MÃNH (皿) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa hình dáng nhìn ngang của một chiếc bát hoặc mâm bồng có miệng mở rộng, lòng sâu và chân đế phẳng vững chãi. Thời cổ đại, MÃNH chỉ chung các vật dụng đựng đồ ăn thức uống cũng như lễ khí trong tế tự. Ngày nay chữ MÃNH là bộ thủ quan trọng tạo nên các chữ chỉ đồ chứa đựng như BỒN (盆), HỘP (盒), BÀN (盘).

📜 Thơ mẹo nhớ:

Miệng rộng lòng sâu đế vững vàng, Chén mâm bát đĩa xếp ngay hàng. Chữ MÃNH đựng đầy cơm canh ấm, Sum vầy bữa tối nghĩa chứa chan.

Thứ tự nét viết chữ Hán

Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết

Icon 3D Bút chì
Hướng dẫn viết5 nét
Thứ tự từng nét:

Mẹo ghi nhớ từ FoxHSK

Câu chuyện chiết tự dễ nhớ:

💡 皿 (âm Hán Việt: MÃNH) → "chén bát". 🦊

Mẹo phát âm bản xứ:

Phát âm "皿" [mǐn — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊