Tiếng Anh: lame, to limp, crippled
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “瘸”
Chữ QUA (瘸): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 16 nét (11 nét phụ), thành phần: 疒 (NẠCH) + 力 (LỰC) + 口 (KHẨU) + 肉 (NHỤC).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 瘸 (QUA: khập khiễng, thọt chân, đi khập khiễng), thuộc bộ 疒 (NẠCH). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

khập khiễng, thọt chân; đi khập khiễng
Phồn thể: 瘸
Hán Việt: QUA
Tiếng Anh: lame, to limp, crippled
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “瘸”
Chữ QUA (瘸): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 16 nét (11 nét phụ), thành phần: 疒 (NẠCH) + 力 (LỰC) + 口 (KHẨU) + 肉 (NHỤC).
Tập viết
Dùng trong câu
这位扎根大山深处四十载的乡村老教师即使腿脚微瘸,依然风雨无阻、每天一瘸一拐地走过泥泞山路接送山里娃上学。
Vị thầy giáo làng cắm bản bốn mươi năm nơi sâu thẳm non cao dẫu chân hơi khập khiễng thọt một chút, nhưng mưa gió chẳng sờn lòng, ngày ngày vẫn tập tễnh bước qua con đường núi bùn lầy đưa đón các em nhỏ trong bản đến trường.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 瘸
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “瘸” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 瘸 (U+7638) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khập khiễng, thọt chân; đi khập khiễng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 瘸 · 疒 (Bộ NẠCH) (16 nét) · Pinyin: qué].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khập khiễng, thọt chân; đi khập khiễng. Chữ QUA (瘸): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 16 nét (11 nét phụ), thành phần: 疒 (NẠCH) + 力 (LỰC) + 口 (KHẨU) + 肉 (NHỤC).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUA: khập khiễng, thọt chân; đi khập khiễng.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 瘸 (QUA): khập khiễng, thọt chân; đi khập khiễng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Qua (瘸): khập khiễng, thọt chân; đi khập khiễng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 瘸 (âm đọc QUA): khập khiễng, thọt chân; đi khập khiễng.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 瘸 (âm chuẩn QUA): khập khiễng, thọt chân; đi khập khiễng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUA (瘸): khập khiễng, thọt chân; đi khập khiễng.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 瘸 [U+7638 · QUA · qué]: khập khiễng, thọt chân; đi khập khiễng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “瘸”