Tiếng Anh: to love dearly, to dote on
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “疼爱”
Chữ ĐỐNG (疼): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 疒 (NẠCH) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 疼爱 (ĐỐNG ÁI: thương yêu, yêu quý, cưng chiều), 心疼 (TÂM ĐỐNG: xót xa, đau lòng thương xót).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 疼爱 (ĐỐNG ÁI) = 疼 (ĐỐNG: đau đớn, yêu thương xót xa) + 爱 (ÁI: yêu, yêu thích) → thương yêu, yêu quý, cưng chiều. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "疼爱" đọc là téng (thanh 2) + ài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thương yêu, yêu quý, cưng chiều
Phồn thể: 疼愛
Hán Việt: ĐỐNG ÁI
Tiếng Anh: to love dearly, to dote on
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “疼爱”
Chữ ĐỐNG (疼): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 疒 (NẠCH) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 疼爱 (ĐỐNG ÁI: thương yêu, yêu quý, cưng chiều), 心疼 (TÂM ĐỐNG: xót xa, đau lòng thương xót).
Tập viết
Dùng trong câu
慈祥的老爷爷十分疼爱聪明懂事的小孙女,每逢周末都会带她去科技馆探寻自然科学奥秘。
Người ông hiền từ vô cùng yêu thương cô cháu gái nhỏ thông minh hiểu chuyện, mỗi dịp cuối tuần đều đưa cháu đến bảo tàng khoa học khám phá những điều kỳ thú của khoa học tự nhiên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 疼爱
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Yêu dấu, thương mến.
“Đã nguyền bể ái nguồn ân. Trời đất đã chứng, quỷ thần kiến tri.”
Yêu dấu, thương mến.
“Vẻ chi chút phận bèo mây. Làm cho bể ái khi đầy khi vơi.”
Từ “疼爱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 疼 (U+75BC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đau đớn; yêu thương xót xa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 疼 · 疒 (Bộ NẠCH) (10 nét) · Pinyin: téng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đau đớn; yêu thương xót xa. Chữ ĐỐNG (疼): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 疒 (NẠCH) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 疼爱 (ĐỐNG ÁI: thương yêu, yêu quý, cưng chiều), 心疼 (TÂM ĐỐNG: xót xa, đau lòng thương xót). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 疼愛 ĐỐNG ÁI (thương yêu, yêu quý, cưng chiều); 心疼 TÂM ĐỐNG (xót xa, đau lòng thương xót).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỐNG: đau đớn; yêu thương xót xa; thường gặp trong ngữ cảnh: 疼愛 ĐỐNG ÁI (thương yêu, yêu quý, cưng chiều); 心疼 TÂM ĐỐNG (xót xa, đau lòng thương xót).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 疼 (ĐỐNG): đau đớn; yêu thương xót xa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (疼愛 ĐỐNG ÁI (thương yêu, yêu quý, cưng chiều); 心疼 TÂM ĐỐNG (xót xa, đau lòng thương xót)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đống (疼): đau đớn; yêu thương xót xa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 疼 (âm đọc ĐỐNG): đau đớn; yêu thương xót xa. Từ vựng thường đàm: 疼愛 ĐỐNG ÁI (thương yêu, yêu quý, cưng chiều); 心疼 TÂM ĐỐNG (xót xa, đau lòng thương xót).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 疼 (âm chuẩn ĐỐNG): đau đớn; yêu thương xót xa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỐNG (疼): đau đớn; yêu thương xót xa; từ ghép thông dụng: 疼愛 ĐỐNG ÁI (thương yêu, yêu quý, cưng chiều); 心疼 TÂM ĐỐNG (xót xa, đau lòng thương xót).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 疼 [U+75BC · ĐỐNG · téng]: đau đớn; yêu thương xót xa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “疼爱”