Tiếng Anh: scene, picture, frame, imagery
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “画面”
Chữ HỌA (画/畫) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm chiếc bút lông (聿) chấm mực vẽ ranh giới bờ cõi cho các thửa ruộng (田). Sau này mở rộng thành nghệ thuật vẽ tranh hội họa ghi lại cái đẹp cuộc sống.
Tay cầm bút vẽ rạch ròi Chia ranh thửa ruộng sáng ngời bức tranh. Giữa ĐIỀN (田) khung KHẢM (凵) bao quanh, Chữ HỌA (画) tô điểm bức tranh cuộc đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 画面 [HOẠ DIỆN] gồm 画 (HOẠ) + 面 (DIỆN) → nghĩa tiếng Việt: "hình ảnh, khung hình, cảnh tượng trên màn ảnh". 🦊
Phát âm "画面" [huàmiàn — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

hình ảnh, khung hình, cảnh tượng trên màn ảnh
Phồn thể: 畫面
Hán Việt: HOẠ DIỆN
Tiếng Anh: scene, picture, frame, imagery
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “画面”
Chữ HỌA (画/畫) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm chiếc bút lông (聿) chấm mực vẽ ranh giới bờ cõi cho các thửa ruộng (田). Sau này mở rộng thành nghệ thuật vẽ tranh hội họa ghi lại cái đẹp cuộc sống.
Tay cầm bút vẽ rạch ròi Chia ranh thửa ruộng sáng ngời bức tranh. Giữa ĐIỀN (田) khung KHẢM (凵) bao quanh, Chữ HỌA (画) tô điểm bức tranh cuộc đời.
Tập viết
Dùng trong câu
深空探测器传回了人类首张超高清火星地表全景彩色画面,清晰展现了远古峡谷地貌细节。
Tàu thám trắc không gian sâu đã truyền về khung hình hình ảnh màu toàn cảnh bề mặt Sao Hỏa siêu nét đầu tiên của nhân loại, phô diễn rõ nét các chi tiết địa mạo hẻm núi thời viễn cổ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 画面
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “画面” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 画 (U+753B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bích hoạ, hoạ đồ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vẽ; bức tranh, họa phẩm. Chữ HỌA (画/畫) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm chiếc bút lông (聿) chấm mực vẽ ranh giới bờ cõi cho các thửa ruộng (田). Sau này mở rộng thành nghệ thuật vẽ tranh hội họa ghi lại cái đẹp cuộc sống. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 動畫片 ĐỘNG HOẠ PHIẾN (phim hoạt hình); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 漫畫 MẠN HOẠ (truyện tranh, tranh biếm họa, tranh hoạt hình manga); 畫畫 HOẠ HOẠ (Vẽ tranh nghệ thuật); 畫家 HOẠ GIA (Họa sĩ tài ba); 詩情畫意 THI TÌNH HỌA Ý (Thơ mộng và đẹp như tranh vẽ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 畫 (HOẠ): vẽ; bức tranh, họa phẩm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (動畫片 ĐỘNG HOẠ PHIẾN (phim hoạt hình); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 漫畫 MẠN HOẠ (truyện tranh, tranh biếm họa, tranh hoạt hình manga); 畫畫 HOẠ HOẠ (Vẽ tranh nghệ thuật); 畫家 HOẠ GIA (Họa sĩ tài ba); 詩情畫意 THI TÌNH HỌA Ý (Thơ mộng và đẹp như tranh vẽ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoạ (畫): vẽ; bức tranh, họa phẩm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 畫 (âm đọc HOẠ): vẽ; bức tranh, họa phẩm. Từ vựng thường đàm: 動畫片 ĐỘNG HOẠ PHIẾN (phim hoạt hình); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 漫畫 MẠN HOẠ (truyện tranh, tranh biếm họa, tranh hoạt hình manga); 畫畫 HOẠ HOẠ (Vẽ tranh nghệ thuật); 畫家 HOẠ GIA (Họa sĩ tài ba); 詩情畫意 THI TÌNH HỌA Ý (Thơ mộng và đẹp như tranh vẽ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 畫 (âm chuẩn HOẠ): vẽ; bức tranh, họa phẩm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 畫 [U+753B · HOẠ · huàmiàn]: vẽ; bức tranh, họa phẩm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “画面”