Tiếng Anh: wild, mad, crazy, unrestrained, furious
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “狂”
Chữ CUỒNG (狂) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Cuồng 狂 gồm bộ Khuyển (犭 - con chó) đứng cạnh chữ Vương (王 - vua). Lời răn dạy của người xưa: Loài chó mà tự xưng vương xưng tướng, lộng quyền cậy thế ắt sinh thói điên cuồng, hung hăng cắn càn. Kẻ cuồng ngạo ỷ vào chút quyền thế hay tiền tài mà coi thường thiên hạ thì ngày suy vong diệt vong chẳng còn bao xa.
Chó cậy hơi người dám xưng Vương, Lộng quyền kiêu ngạo hóa tai ương. Cuồng ngôn loạn ngữ thân tàn tạ, Khiêm tốn nhún nhường rạng nẻo đường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 狂 (CUỒNG: điên cuồng, ngông cuồng, kiêu ngạo tự đại hại mình hại người), thuộc bộ 犬 (KHUYỂN). Gặp lại trong: 疯狂 (PHONG CUỒNG), 猖狂 (XƯƠNG CUỒNG), 狂风 (CUỒNG PHONG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

cuồng, cuồng nhiệt; dữ dội, ngông cuồng
Phồn thể: 狂
Hán Việt: CUỒNG
Tiếng Anh: wild, mad, crazy, unrestrained, furious
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “狂”
Chữ CUỒNG (狂) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Cuồng 狂 gồm bộ Khuyển (犭 - con chó) đứng cạnh chữ Vương (王 - vua). Lời răn dạy của người xưa: Loài chó mà tự xưng vương xưng tướng, lộng quyền cậy thế ắt sinh thói điên cuồng, hung hăng cắn càn. Kẻ cuồng ngạo ỷ vào chút quyền thế hay tiền tài mà coi thường thiên hạ thì ngày suy vong diệt vong chẳng còn bao xa.
Chó cậy hơi người dám xưng Vương, Lộng quyền kiêu ngạo hóa tai ương. Cuồng ngôn loạn ngữ thân tàn tạ, Khiêm tốn nhún nhường rạng nẻo đường.
Tập viết
Dùng trong câu
在南极极度恶劣的狂风暴雪极端气候中,我国科考队员以钢铁般的意志圆满完成了科考站建设任务。
Trong khí hậu cực đoan bão tuyết gió cuồng cuồng phong vô cùng khắc nghiệt của Nam Cực, các đội viên khảo sát khoa học nước ta bằng ý chí sắt đá đã hoàn thành mỹ mãn nhiệm vụ xây dựng trạm khảo sát.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 狂
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “狂” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 狂 (U+72C2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Điên cuồng, ngông cuồng, kiêu ngạo tự đại hại mình hại người. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 狂 · 犭 (Bộ KHUYỂN) (7 nét) · Pinyin: kuáng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Điên cuồng, ngông cuồng, kiêu ngạo tự đại hại mình hại người. Chữ CUỒNG (狂) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Cuồng 狂 gồm bộ Khuyển (犭 - con chó) đứng cạnh chữ Vương (王 - vua). Lời răn dạy của người xưa: Loài chó mà tự xưng vương xưng tướng, lộng quyền cậy thế ắt sinh thói điên cuồng, hung hăng cắn càn. Kẻ cuồng ngạo ỷ vào chút quyền thế hay tiền tài mà coi thường thiên hạ thì ngày suy vong diệt vong chẳng còn bao xa. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 瘋狂 PHONG CUỒNG (điên cuồng, cuồng nhiệt, dữ dội); 猖狂 XƯƠNG CUỒNG (ngang ngược, hung hăng càn quấy, cuồng bạo); 狂風 CUỒNG PHONG (Cơn gió dữ dội quét qua trời đất); 狂熱 CUỒNG NHIỆT (Nhiệt huyết sôi nổi tột độ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CUỒNG: điên cuồng, ngông cuồng, kiêu ngạo tự đại hại mình hại người; thường gặp trong ngữ cảnh: 瘋狂 PHONG CUỒNG (điên cuồng, cuồng nhiệt, dữ dội); 猖狂 XƯƠNG CUỒNG (ngang ngược, hung hăng càn quấy, cuồng bạo); 狂風 CUỒNG PHONG (Cơn gió dữ dội quét qua trời đất); 狂熱 CUỒNG NHIỆT (Nhiệt huyết sôi nổi tột độ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 狂 (CUỒNG): Điên cuồng, ngông cuồng, kiêu ngạo tự đại hại mình hại người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (瘋狂 PHONG CUỒNG (điên cuồng, cuồng nhiệt, dữ dội); 猖狂 XƯƠNG CUỒNG (ngang ngược, hung hăng càn quấy, cuồng bạo); 狂風 CUỒNG PHONG (Cơn gió dữ dội quét qua trời đất); 狂熱 CUỒNG NHIỆT (Nhiệt huyết sôi nổi tột độ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cuồng (狂): Điên cuồng, ngông cuồng, kiêu ngạo tự đại hại mình hại người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 狂 (âm đọc CUỒNG): Điên cuồng, ngông cuồng, kiêu ngạo tự đại hại mình hại người. Từ vựng thường đàm: 瘋狂 PHONG CUỒNG (điên cuồng, cuồng nhiệt, dữ dội); 猖狂 XƯƠNG CUỒNG (ngang ngược, hung hăng càn quấy, cuồng bạo); 狂風 CUỒNG PHONG (Cơn gió dữ dội quét qua trời đất); 狂熱 CUỒNG NHIỆT (Nhiệt huyết sôi nổi tột độ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 狂 (âm chuẩn CUỒNG): Điên cuồng, ngông cuồng, kiêu ngạo tự đại hại mình hại người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CUỒNG (狂): Điên cuồng, ngông cuồng, kiêu ngạo tự đại hại mình hại người; từ ghép thông dụng: 瘋狂 PHONG CUỒNG (điên cuồng, cuồng nhiệt, dữ dội); 猖狂 XƯƠNG CUỒNG (ngang ngược, hung hăng càn quấy, cuồng bạo); 狂風 CUỒNG PHONG (Cơn gió dữ dội quét qua trời đất); 狂熱 CUỒNG NHIỆT (Nhiệt huyết sôi nổi tột độ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 狂 [U+72C2 · CUỒNG · kuáng]: Điên cuồng, ngông cuồng, kiêu ngạo tự đại hại mình hại người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “狂”