Tiếng Anh: dog, hound, canine
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “犬”
Chữ KHUYỂN (犬 / 犭) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một con chó nhìn nghiêng với cái đầu ngẩng cao, tai vểnh và chiếc đuôi cong vút. Khi đứng độc lập viết là KHUYỂN (犬), còn khi ghép ở bên trái chữ Hán thì biến thành bộ KHUYỂN (犭) gồm ba nét gọn gàng, đại diện cho các loài thú bốn chân hoặc tính chất nhanh nhẹn, trung thành của loài chó trong văn hóa phương Đông.
Dáng như chữ ĐẠI (大) vươn mình, Thêm chấm trên phải thành hình chú khuyển. KHUYỂN (犬) trung thành giữ mái hiên, Đứng bên thành KHUYỂN (犭) gắn liền thú hoang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “犬”
💡 犬 (KHUYỂN: chó, chó nghiệp vụ), thuộc bộ 犬 (KHUYỂN). Gặp lại trong: 指鸡骂犬 (CHỈ KÊ MẠ KHUYỂN), 犬儒 (KHUYỂN NHO), 猎犬 (LIỆP KHUYỂN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

chó, chó nghiệp vụ
Phồn thể: 犬
Hán Việt: KHUYỂN
Tiếng Anh: dog, hound, canine
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “犬”
Chữ KHUYỂN (犬 / 犭) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một con chó nhìn nghiêng với cái đầu ngẩng cao, tai vểnh và chiếc đuôi cong vút. Khi đứng độc lập viết là KHUYỂN (犬), còn khi ghép ở bên trái chữ Hán thì biến thành bộ KHUYỂN (犭) gồm ba nét gọn gàng, đại diện cho các loài thú bốn chân hoặc tính chất nhanh nhẹn, trung thành của loài chó trong văn hóa phương Đông.
Dáng như chữ ĐẠI (大) vươn mình, Thêm chấm trên phải thành hình chú khuyển. KHUYỂN (犬) trung thành giữ mái hiên, Đứng bên thành KHUYỂN (犭) gắn liền thú hoang.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “犬”
Dùng trong câu
在重大地震废墟搜救实战演练中,经过严格严密科目训练的搜救犬凭借极其灵敏的嗅觉精准锁定了幸存者生命坐标。
Trong đợt diễn tập thực chiến tìm kiếm cứu nạn trên đống đổ nát động đất trọng đại, chó nghiệp vụ cứu hộ trải qua sự huấn luyện các đề mục nghiêm ngặt nhờ vào khứu giác cực kỳ nhạy bén đã khóa chặt chuẩn xác tọa độ sinh mệnh của nạn nhân còn sống.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 犬
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “犬” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 犬 (U+72AC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chó, chó nghiệp vụ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 犬 · 犬 (Bộ KHUYỂN) (4 nét) · Pinyin: quǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chó, chó nghiệp vụ. Chữ KHUYỂN (犬 / 犭) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một con chó nhìn nghiêng với cái đầu ngẩng cao, tai vểnh và chiếc đuôi cong vút. Khi đứng độc lập viết là KHUYỂN (犬), còn khi ghép ở bên trái chữ Hán thì biến thành bộ KHUYỂN (犭) gồm ba nét gọn gàng, đại diện cho các loài thú bốn chân hoặc tính chất nhanh nhẹn, trung thành của loài chó trong văn hóa phương Đông. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 指雞罵犬 CHỈ KÊ MẠ KHUYỂN (Chỉ kê mạ khuyển); 犬儒 KHUYỂN NHO (Khuyển nho); 獵犬 LIỆP KHUYỂN (Lạp khuyển); 鷹犬 ƯNG KHUYỂN (Khuyển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHUYỂN: chó, chó nghiệp vụ; thường gặp trong ngữ cảnh: 指雞罵犬 CHỈ KÊ MẠ KHUYỂN (Chỉ kê mạ khuyển); 犬儒 KHUYỂN NHO (Khuyển nho); 獵犬 LIỆP KHUYỂN (Lạp khuyển); 鷹犬 ƯNG KHUYỂN (Khuyển).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 犬 (KHUYỂN): chó, chó nghiệp vụ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (指雞罵犬 CHỈ KÊ MẠ KHUYỂN (Chỉ kê mạ khuyển); 犬儒 KHUYỂN NHO (Khuyển nho); 獵犬 LIỆP KHUYỂN (Lạp khuyển); 鷹犬 ƯNG KHUYỂN (Khuyển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khuyển (犬): chó, chó nghiệp vụ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 犬 (âm đọc KHUYỂN): chó, chó nghiệp vụ. Từ vựng thường đàm: 指雞罵犬 CHỈ KÊ MẠ KHUYỂN (Chỉ kê mạ khuyển); 犬儒 KHUYỂN NHO (Khuyển nho); 獵犬 LIỆP KHUYỂN (Lạp khuyển); 鷹犬 ƯNG KHUYỂN (Khuyển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 犬 (âm chuẩn KHUYỂN): chó, chó nghiệp vụ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHUYỂN (犬): chó, chó nghiệp vụ; từ ghép thông dụng: 指雞罵犬 CHỈ KÊ MẠ KHUYỂN (Chỉ kê mạ khuyển); 犬儒 KHUYỂN NHO (Khuyển nho); 獵犬 LIỆP KHUYỂN (Lạp khuyển); 鷹犬 ƯNG KHUYỂN (Khuyển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 犬 [U+72AC · KHUYỂN · quǎn]: chó, chó nghiệp vụ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “犬”