Tiếng Anh: father; Kangxi radical 88; department (in college), system, to tie, to connect, to be
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “系” đọc là “xì” (HỆ) trong hầu hết các danh từ và động từ chỉ “hệ thống, khoa trường đại học, mối quan hệ, liên hệ”; chỉ đọc là “jì” (KẾ) khi chỉ động tác tay “thắt, buộc, cài (dây giày, cà vạt, dây an toàn)”.
hệ thống, khoa (trong trường đại học), mối quan hệ, liên lạc
VD: 关系 (guān xi), 联系 (lián xì), 系统 (xì tǒng)
thắt, buộc, cài (dây giày, cà vạt, khăn quàng, dây an toàn)
VD: 系领带 (jì lǐngdài), 系鞋带 (jì xiédài), 系安全带 (jì ānquándài)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “父系”
Chữ PHỤ (父) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm cây gậy hoặc chiếc roi. Người cha là trụ cột vững chắc ra ngoài kiếm sống che mưa chắn gió, đồng thời nghiêm khắc uốn nắn hành vi đạo đức để con cái nên người.
Tay cầm chiếc roi tre gõ Dạy con nên người đứng thẳng hiên ngang. Nét HỰU (又) nghiêm từ dạy răn, Chữ PHỤ (父) che chở tháng năm vẹn tròn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “父系”
💡 父系 [PHỤ HỆ] gồm 父 (PHỤ) + 系 (HỆ) → nghĩa tiếng Việt: "父 (PHỤ): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái.". 🦊
Phát âm "父系": 父 fù (thanh 4 (51)) → 系 xì (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

父 (PHỤ): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái.; 系 (HỆ): khoa (trường đại học)
Phồn thể: 父系
Hán Việt: PHỤ HỆ
Tiếng Anh: father; Kangxi radical 88; department (in college), system, to tie, to connect, to be
Chữ “系” đọc là “xì” (HỆ) trong hầu hết các danh từ và động từ chỉ “hệ thống, khoa trường đại học, mối quan hệ, liên hệ”; chỉ đọc là “jì” (KẾ) khi chỉ động tác tay “thắt, buộc, cài (dây giày, cà vạt, dây an toàn)”.
hệ thống, khoa (trong trường đại học), mối quan hệ, liên lạc
VD: 关系 (guān xi), 联系 (lián xì), 系统 (xì tǒng)
thắt, buộc, cài (dây giày, cà vạt, khăn quàng, dây an toàn)
VD: 系领带 (jì lǐngdài), 系鞋带 (jì xiédài), 系安全带 (jì ānquándài)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “父系”
Chữ PHỤ (父) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm cây gậy hoặc chiếc roi. Người cha là trụ cột vững chắc ra ngoài kiếm sống che mưa chắn gió, đồng thời nghiêm khắc uốn nắn hành vi đạo đức để con cái nên người.
Tay cầm chiếc roi tre gõ Dạy con nên người đứng thẳng hiên ngang. Nét HỰU (又) nghiêm từ dạy răn, Chữ PHỤ (父) che chở tháng năm vẹn tròn.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “父系”
Dùng trong câu
父系(相关词:父亲)
Cụm từ “父系” (PHỤ HỆ) — 父 (PHỤ): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái.; 系 (HỆ): khoa (trường đại học); từ liên hệ: 父亲 (PHỤ THÂN: cha, bố, thân phụ).

Câu 1/1
Từ “父系” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 父 (U+7236) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 父 · 父 (Bộ PHỤ) (4 nét) · Pinyin: fù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái. Chữ PHỤ (父) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm cây gậy hoặc chiếc roi. Người cha là trụ cột vững chắc ra ngoài kiếm sống che mưa chắn gió, đồng thời nghiêm khắc uốn nắn hành vi đạo đức để con cái nên người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 父愛 PHỤ ÁI (Tình cha cao như núi); 父老鄉親 PHỤ LÃO HƯƠNG THÂN (Bà con chòm xóm quê hương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỤ: người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái; thường gặp trong ngữ cảnh: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 父愛 PHỤ ÁI (Tình cha cao như núi); 父老鄉親 PHỤ LÃO HƯƠNG THÂN (Bà con chòm xóm quê hương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 父 (PHỤ): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 父愛 PHỤ ÁI (Tình cha cao như núi); 父老鄉親 PHỤ LÃO HƯƠNG THÂN (Bà con chòm xóm quê hương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phụ (父): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 父 (âm đọc PHỤ): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái. Từ vựng thường đàm: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 父愛 PHỤ ÁI (Tình cha cao như núi); 父老鄉親 PHỤ LÃO HƯƠNG THÂN (Bà con chòm xóm quê hương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 父 (âm chuẩn PHỤ): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỤ (父): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái; từ ghép thông dụng: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 父愛 PHỤ ÁI (Tình cha cao như núi); 父老鄉親 PHỤ LÃO HƯƠNG THÂN (Bà con chòm xóm quê hương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 父 [U+7236 · PHỤ · fù]: Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “父系”