Tiếng Anh: disaster, catastrophe, calamity
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “难” đối chiếu thẳng với âm Hán Việt: đọc thanh 2 “nán” (NAN trong gian nan, nan giải) khi là tính từ “khó khăn, khó coi, buồn bã”; đọc thanh 4 “nàn” (NẠN trong tai nạn, kiếp nạn) khi là danh từ chỉ “thảm họa, tai ương”.
khó, khó khăn; khó chịu, buồn (难过); khó coi, khó nghe
VD: 困难 (kùn nan), 难过 (nán guò), 难受 (nán shòu)
tai nạn, thảm họa, hoạn nạn; làm khó dễ (刁难)
VD: 灾难 (zāi nàn), 患难 (huàn nàn), 遇难 (yù nàn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灾难”
Chữ TAI giản thể (灾) là chữ hội ý, ghép bởi mái nhà (宀) và ngọn lửa (火). Nhà cửa thời xưa làm bằng gỗ và tranh tre, khi lửa bùng lên dưới mái nhà sẽ thiêu rụi toàn bộ của cải, cướp đi sinh mạng, đó là nỗi kinh hoàng lớn nhất ("Hỏa tai"). Ở dạng phồn thể (災), chữ gồm dòng sông vỡ đê (巛 - Thủy tai) kết hợp lửa cháy (火 - Hỏa tai), biểu trưng cho hai đại kiếp nạn của thiên nhiên.
Mái nhà yên ấm tháng ngày qua, Bỗng đâu lửa dữ bốc cháy lòa. Thiêu rụi sản cơ thành tro bụi, Chữ Tai nhắc nhở họa hiểm nghèo.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 灾难 [TAI NẠN] gồm 灾 (TAI) + 难 (NẠN) → nghĩa tiếng Việt: "thảm họa, tai ương thảm khốc (thiên tai, chiến tranh)". 🦊
Phát âm "灾难": 灾 zāi (thanh 1 (55)) → 难 nàn (thanh 4 (51)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

thảm họa, tai ương thảm khốc (thiên tai, chiến tranh)
Phồn thể: 災難
Hán Việt: TAI NẠN
Tiếng Anh: disaster, catastrophe, calamity
Chữ “难” đối chiếu thẳng với âm Hán Việt: đọc thanh 2 “nán” (NAN trong gian nan, nan giải) khi là tính từ “khó khăn, khó coi, buồn bã”; đọc thanh 4 “nàn” (NẠN trong tai nạn, kiếp nạn) khi là danh từ chỉ “thảm họa, tai ương”.
khó, khó khăn; khó chịu, buồn (难过); khó coi, khó nghe
VD: 困难 (kùn nan), 难过 (nán guò), 难受 (nán shòu)
tai nạn, thảm họa, hoạn nạn; làm khó dễ (刁难)
VD: 灾难 (zāi nàn), 患难 (huàn nàn), 遇难 (yù nàn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灾难”
Chữ TAI giản thể (灾) là chữ hội ý, ghép bởi mái nhà (宀) và ngọn lửa (火). Nhà cửa thời xưa làm bằng gỗ và tranh tre, khi lửa bùng lên dưới mái nhà sẽ thiêu rụi toàn bộ của cải, cướp đi sinh mạng, đó là nỗi kinh hoàng lớn nhất ("Hỏa tai"). Ở dạng phồn thể (災), chữ gồm dòng sông vỡ đê (巛 - Thủy tai) kết hợp lửa cháy (火 - Hỏa tai), biểu trưng cho hai đại kiếp nạn của thiên nhiên.
Mái nhà yên ấm tháng ngày qua, Bỗng đâu lửa dữ bốc cháy lòa. Thiêu rụi sản cơ thành tro bụi, Chữ Tai nhắc nhở họa hiểm nghèo.
Tập viết
Dùng trong câu
面对特大地震与山洪泥石流等严重突发自然灾害,国家应急救援体系以人为本、生命至上,全力开展抗灾救灾抢险。
Đứng trước các thảm họa thiên tai nghiêm trọng đột xuất như bùn đá lũ quét và động đất đặc biệt lớn, hệ thống cứu hộ khẩn cấp quốc gia lấy con người làm gốc, sinh mệnh là trên hết, dốc toàn lực triển khai cứu nạn cứu hộ phòng chống thiên tai.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 灾难
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “灾难” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 灾 (U+707E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tai họa, tai ương, hỏa hoạn, kiếp nạn khôn lường. [Giản thể: 灾 ⇄ Phồn thể: 災 · 宀 (Bộ MIÊN) (7 nét) · Pinyin: zāi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tai họa, tai ương, hỏa hoạn, kiếp nạn khôn lường. Chữ TAI giản thể (灾) là chữ hội ý, ghép bởi mái nhà (宀) và ngọn lửa (火). Nhà cửa thời xưa làm bằng gỗ và tranh tre, khi lửa bùng lên dưới mái nhà sẽ thiêu rụi toàn bộ của cải, cướp đi sinh mạng, đó là nỗi kinh hoàng lớn nhất ("Hỏa tai"). Ở dạng phồn thể (災), chữ gồm dòng sông vỡ đê (巛 - Thủy tai) kết hợp lửa cháy (火 - Hỏa tai), biểu trưng cho hai đại kiếp nạn của thiên nhiên. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 災害 TAI HẠI (thiên tai, thảm họa, hiểm họa); 災難 TAI NẠN (thảm họa, tai ương thảm khốc (thiên tai, chiến tranh)); 救災 CỨU TAI (Cứu trợ thiên tai, giúp đỡ đồng bào).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TAI: tai họa, tai ương, hỏa hoạn, kiếp nạn khôn lường; thường gặp trong ngữ cảnh: 災害 TAI HẠI (thiên tai, thảm họa, hiểm họa); 災難 TAI NẠN (thảm họa, tai ương thảm khốc (thiên tai, chiến tranh)); 救災 CỨU TAI (Cứu trợ thiên tai, giúp đỡ đồng bào).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 災 (TAI): Tai họa, tai ương, hỏa hoạn, kiếp nạn khôn lường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (災害 TAI HẠI (thiên tai, thảm họa, hiểm họa); 災難 TAI NẠN (thảm họa, tai ương thảm khốc (thiên tai, chiến tranh)); 救災 CỨU TAI (Cứu trợ thiên tai, giúp đỡ đồng bào)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tai (災): Tai họa, tai ương, hỏa hoạn, kiếp nạn khôn lường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 災 (âm đọc TAI): Tai họa, tai ương, hỏa hoạn, kiếp nạn khôn lường. Từ vựng thường đàm: 災害 TAI HẠI (thiên tai, thảm họa, hiểm họa); 災難 TAI NẠN (thảm họa, tai ương thảm khốc (thiên tai, chiến tranh)); 救災 CỨU TAI (Cứu trợ thiên tai, giúp đỡ đồng bào).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 災 (âm chuẩn TAI): Tai họa, tai ương, hỏa hoạn, kiếp nạn khôn lường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TAI (災): Tai họa, tai ương, hỏa hoạn, kiếp nạn khôn lường; từ ghép thông dụng: 災害 TAI HẠI (thiên tai, thảm họa, hiểm họa); 災難 TAI NẠN (thảm họa, tai ương thảm khốc (thiên tai, chiến tranh)); 救災 CỨU TAI (Cứu trợ thiên tai, giúp đỡ đồng bào).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 災 [U+707E · TAI · zāi]: Tai họa, tai ương, hỏa hoạn, kiếp nạn khôn lường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “灾难”