Tiếng Anh: light, lighting, illumination from a lamp
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灯光”
Chữ ĐĂNG (灯, phồn thể 燈) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, bên trái là bộ HỎA (火 - ngọn lửa, nguồn sáng) biểu ý, bên phải ở chữ phồn thể là chữ ĐĂNG (登) biểu âm, còn ở chữ giản thể được thay bằng chữ ĐINH (丁) vừa biểu âm gần gũi vừa gợi hình chiếc giá treo đèn hình chữ T. Từ chiếc đèn dầu cổ đại đến ánh đèn điện hiện đại, chữ ĐĂNG (灯) luôn là biểu tượng của ánh sáng dẫn đường, trí tuệ và niềm hy vọng ấm áp.
Bên trái ngọn lửa HỎA (火) hồng, Bên phải chữ ĐINH (丁) giá lồng treo cao. Đêm khuya tỏa sáng biết bao, Lung linh chữ ĐĂNG (灯) đón chào niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 灯光 [ĐĂNG QUANG] gồm 灯 (ĐĂNG) + 光 (QUANG) → nghĩa tiếng Việt: "ánh đèn, ánh sáng đèn". 🦊
Phát âm "灯光" [dēngguāng — thanh 1 (55)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

ánh đèn, ánh sáng đèn
Phồn thể: 燈光
Hán Việt: ĐĂNG QUANG
Tiếng Anh: light, lighting, illumination from a lamp
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灯光”
Chữ ĐĂNG (灯, phồn thể 燈) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, bên trái là bộ HỎA (火 - ngọn lửa, nguồn sáng) biểu ý, bên phải ở chữ phồn thể là chữ ĐĂNG (登) biểu âm, còn ở chữ giản thể được thay bằng chữ ĐINH (丁) vừa biểu âm gần gũi vừa gợi hình chiếc giá treo đèn hình chữ T. Từ chiếc đèn dầu cổ đại đến ánh đèn điện hiện đại, chữ ĐĂNG (灯) luôn là biểu tượng của ánh sáng dẫn đường, trí tuệ và niềm hy vọng ấm áp.
Bên trái ngọn lửa HỎA (火) hồng, Bên phải chữ ĐINH (丁) giá lồng treo cao. Đêm khuya tỏa sáng biết bao, Lung linh chữ ĐĂNG (灯) đón chào niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
夜幕降临,国家大剧院内华丽璀璨的舞台灯光亮起,一场气势恢宏的交响音乐盛典隆重上演。
Màn đêm buông xuống, ánh đèn sân khấu rực rỡ lộng lẫy bên trong Nhà hát Lớn Quốc gia bừng sáng, một đại lễ âm nhạc giao hưởng khí thế hoành tráng long trọng công diễn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 灯光
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Từ “灯光” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 灯 (U+706F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đèn, ngọn đèn chiếu sáng. [Giản thể: 灯 ⇄ Phồn thể: 燈 · 火 (Bộ HỎA) (6 nét) · Pinyin: dēngguāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đèn, ngọn đèn chiếu sáng. Chữ ĐĂNG (灯, phồn thể 燈) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, bên trái là bộ HỎA (火 - ngọn lửa, nguồn sáng) biểu ý, bên phải ở chữ phồn thể là chữ ĐĂNG (登) biểu âm, còn ở chữ giản thể được thay bằng chữ ĐINH (丁) vừa biểu âm gần gũi vừa gợi hình chiếc giá treo đèn hình chữ T. Từ chiếc đèn dầu cổ đại đến ánh đèn điện hiện đại, chữ ĐĂNG (灯) luôn là biểu tượng của ánh sáng dẫn đường, trí tuệ và niềm hy vọng ấm áp. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐĂNG: đèn, ngọn đèn chiếu sáng; thường gặp trong ngữ cảnh: 燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 燈 (ĐĂNG): đèn, ngọn đèn chiếu sáng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đăng (燈): đèn, ngọn đèn chiếu sáng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 燈 (âm đọc ĐĂNG): đèn, ngọn đèn chiếu sáng. Từ vựng thường đàm: 燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 燈 (âm chuẩn ĐĂNG): đèn, ngọn đèn chiếu sáng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐĂNG (燈): đèn, ngọn đèn chiếu sáng; từ ghép thông dụng: 燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 燈 [U+706F · ĐĂNG · dēngguāng]: đèn, ngọn đèn chiếu sáng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “灯光”