Tiếng Anh: to waste, to squander, wasteful
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “浪费”
Chữ LÃNG (浪): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 浪费 (LÃNG PHÍ: lãng phí, phung phí), 浪漫 (LÃNG MẠN: lãng mạn), 波浪 (BA LÃNG: sóng, con sóng, làn sóng), 流浪 (LƯU LÃNG: lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 浪费 (LÃNG PHÍ) = 浪 (LÃNG: làn sóng, lãng phí, liều lĩnh) + 费 (PHÍ: chi phí, lệ phí) → lãng phí, phung phí. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "浪费" đọc là làng (thanh 4) + fèi (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lãng phí, phung phí
Phồn thể: 浪費
Hán Việt: LÃNG PHÍ
Tiếng Anh: to waste, to squander, wasteful
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “浪费”
Chữ LÃNG (浪): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 浪费 (LÃNG PHÍ: lãng phí, phung phí), 浪漫 (LÃNG MẠN: lãng mạn), 波浪 (BA LÃNG: sóng, con sóng, làn sóng), 流浪 (LƯU LÃNG: lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).
Tập viết
Dùng trong câu
不要浪费时间。
Đừng lãng phí thời gian.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 浪费
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “浪费” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 浪 (U+6D6A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
làn sóng; lãng phí, liều lĩnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 浪 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (10 nét) · Pinyin: làng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
làn sóng; lãng phí, liều lĩnh. Chữ LÃNG (浪): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 浪费 (LÃNG PHÍ: lãng phí, phung phí), 浪漫 (LÃNG MẠN: lãng mạn), 波浪 (BA LÃNG: sóng, con sóng, làn sóng), 流浪 (LƯU LÃNG: lang thang, phiêu bạt, lưu lạc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÃNG: làn sóng; lãng phí, liều lĩnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 浪 (LÃNG): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lãng (浪): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 浪 (âm đọc LÃNG): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh. Từ vựng thường đàm: 浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 浪 (âm chuẩn LÃNG): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÃNG (浪): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh; từ ghép thông dụng: 浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 浪 [U+6D6A · LÃNG · làng]: làn sóng; lãng phí, liều lĩnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “浪费”