Tiếng Anh: dive; swim; clothes, clothing; cover, skin; Kangxi radical 145
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “泳衣”
Chữ VỊNH (泳) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ THỦY (氵 - làn nước) ở bên trái và chữ VĨNH (永 - dòng nước chảy dài, vĩnh cửu) ở bên phải. Bản thân chữ VĨNH trong Giáp cốt văn vốn vẽ hình một người đang vươn tay chân bơi dọc theo dòng nước chảy dài; sau này người xưa thêm bộ THỦY (氵) vào bên trái để tạo thành chữ VỊNH chuyên chỉ hành động bơi lội tự do dưới làn nước mát.
Ba giọt THỦY xanh nước mát lành, Chữ VĨNH vươn dài sải bước nhanh. Đắm mình dưới nước tung tăng lội, DU VỊNH ngày hè khỏe tuổi xanh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “泳衣”
💡 泳衣 [VỊNH Y] gồm 泳 (VỊNH) + 衣 (Y) → nghĩa tiếng Việt: "泳 (VỊNH): Bơi, bơi lội". 🦊
Phát âm "泳衣": 泳 yǒng (thanh 3 (214)) → 衣 yī (thanh 1 (55)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

泳 (VỊNH): Bơi, bơi lội; 衣 (Y): Quần áo, trang phục, y phục
Phồn thể: 泳衣
Hán Việt: VỊNH Y
Tiếng Anh: dive; swim; clothes, clothing; cover, skin; Kangxi radical 145
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “泳衣”
Chữ VỊNH (泳) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ THỦY (氵 - làn nước) ở bên trái và chữ VĨNH (永 - dòng nước chảy dài, vĩnh cửu) ở bên phải. Bản thân chữ VĨNH trong Giáp cốt văn vốn vẽ hình một người đang vươn tay chân bơi dọc theo dòng nước chảy dài; sau này người xưa thêm bộ THỦY (氵) vào bên trái để tạo thành chữ VỊNH chuyên chỉ hành động bơi lội tự do dưới làn nước mát.
Ba giọt THỦY xanh nước mát lành, Chữ VĨNH vươn dài sải bước nhanh. Đắm mình dưới nước tung tăng lội, DU VỊNH ngày hè khỏe tuổi xanh.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “泳衣”
Dùng trong câu
泳衣(相关词:游泳)
Cụm từ “泳衣” (VỊNH Y) — 泳 (VỊNH): Bơi, bơi lội; 衣 (Y): Quần áo, trang phục, y phục; từ liên hệ: 游泳 (DU VỊNH: bơi lội).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 泳衣
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “泳衣” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 泳 (U+6CF3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bơi, bơi lội. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 泳 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (8 nét) · Pinyin: yǒng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bơi, bơi lội. Chữ VỊNH (泳) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ THỦY (氵 - làn nước) ở bên trái và chữ VĨNH (永 - dòng nước chảy dài, vĩnh cửu) ở bên phải. Bản thân chữ VĨNH trong Giáp cốt văn vốn vẽ hình một người đang vươn tay chân bơi dọc theo dòng nước chảy dài; sau này người xưa thêm bộ THỦY (氵) vào bên trái để tạo thành chữ VỊNH chuyên chỉ hành động bơi lội tự do dưới làn nước mát. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 游泳 DU VỊNH (bơi lội).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VỊNH: bơi, bơi lội; thường gặp trong ngữ cảnh: 游泳 DU VỊNH (bơi lội).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 泳 (VỊNH): Bơi, bơi lội. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (游泳 DU VỊNH (bơi lội)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vịnh (泳): Bơi, bơi lội.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 泳 (âm đọc VỊNH): Bơi, bơi lội. Từ vựng thường đàm: 游泳 DU VỊNH (bơi lội).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 泳 (âm chuẩn VỊNH): Bơi, bơi lội.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VỊNH (泳): Bơi, bơi lội; từ ghép thông dụng: 游泳 DU VỊNH (bơi lội).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 泳 [U+6CF3 · VỊNH · yǒng]: Bơi, bơi lội.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “泳衣”