Tiếng Anh: ditch, trench, groove, gully, abyss
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “沟”
Chữ CÂU (沟, phồn thể: 溝): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 沟通 (CÂU THÔNG: giao tiếp, trao đổi, kết nối, thông suốt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “沟”
💡 沟 [CÂU] → "mương rãnh, vực rãnh". Cấu tạo có bộ THỦY (ba chấm thủy - liên quan đến dòng nước, chất lỏng, sông ngòi, biển cả). 🦊
Phát âm "沟" [gōu — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

mương rãnh, vực rãnh; khe suối, rãnh nước
Phồn thể: 溝
Hán Việt: CÂU
Tiếng Anh: ditch, trench, groove, gully, abyss
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “沟”
Chữ CÂU (沟, phồn thể: 溝): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 沟通 (CÂU THÔNG: giao tiếp, trao đổi, kết nối, thông suốt).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “沟”
Dùng trong câu
万米载人深潜器“奋斗者”号成功坐底马里亚纳海沟最深处,创造了我国载人深潜科考的历史新纪录。
Tàu lặn có người lái vạn mét 'Người Phấn Đấu' đã hạ đáy thành công nơi sâu nhất của rãnh vực rãnh nứt Mariana, xác lập kỷ lục lịch sử mới cho khảo sát khoa học lặn sâu có người lái của nước ta.

Câu 1/1
Từ “沟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 沟 (U+6C9F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mương, cống, đường thủy hẹp. [Giản thể: 沟 ⇄ Phồn thể: 溝 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (7 nét) · Pinyin: gōu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mương, cống, đường thủy hẹp. Chữ CÂU (沟, phồn thể: 溝): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 沟通 (CÂU THÔNG: giao tiếp, trao đổi, kết nối, thông suốt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 溝通 CÂU THÔNG (giao tiếp, trao đổi, kết nối, thông suốt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÂU: mương, cống, đường thủy hẹp; thường gặp trong ngữ cảnh: 溝通 CÂU THÔNG (giao tiếp, trao đổi, kết nối, thông suốt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 溝 (CÂU): mương, cống, đường thủy hẹp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (溝通 CÂU THÔNG (giao tiếp, trao đổi, kết nối, thông suốt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Câu (溝): mương, cống, đường thủy hẹp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 溝 (âm đọc CÂU): mương, cống, đường thủy hẹp. Từ vựng thường đàm: 溝通 CÂU THÔNG (giao tiếp, trao đổi, kết nối, thông suốt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 溝 (âm chuẩn CÂU): mương, cống, đường thủy hẹp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÂU (溝): mương, cống, đường thủy hẹp; từ ghép thông dụng: 溝通 CÂU THÔNG (giao tiếp, trao đổi, kết nối, thông suốt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 溝 [U+6C9F · CÂU · gōu]: mương, cống, đường thủy hẹp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “沟”