Tiếng Anh: folk song, ballad
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “民歌”
Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN).
Trên khung chữ KHẨU (口) vuông vức, Dưới vươn nét móc sức lực dồi dào. Trăm họ chung sống đồng bào, Làm nên chữ DÂN (民) tự hào nước non.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 民歌 (DÂN CA) = 民 (DÂN: người dân, nhân dân, dân chúng) + 歌 (CA: khúc ca, bài hát, ngâm nga ngân nga giai điệu ngọt ngào) → dân ca, bài hát dân gian truyền thống. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

dân ca, bài hát dân gian truyền thống
Phồn thể: 民歌
Hán Việt: DÂN CA
Tiếng Anh: folk song, ballad
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “民歌”
Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN).
Trên khung chữ KHẨU (口) vuông vức, Dưới vươn nét móc sức lực dồi dào. Trăm họ chung sống đồng bào, Làm nên chữ DÂN (民) tự hào nước non.
Tập viết
Dùng trong câu
在全国少数民族传统文化艺术汇演中,青年歌手以清脆高亢的嗓音深情演唱了悠扬动听的中华传统民歌。
Tại Hội diễn Nghệ thuật Văn hóa Truyền thống Các Dân tộc Thiểu số Toàn quốc, người ca sĩ trẻ bằng chất giọng cao vút trong trẻo đã hát đầy truyền cảm những làn điệu dân ca bài hát dân gian truyền thống Trung Hoa du dương êm ái.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 民歌
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “民歌” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 民 (U+6C11) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 民 · 木 (MỘC) (5 nét) · Pinyin: míngē].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DÂN: người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân; thường gặp trong ngữ cảnh: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 民 (DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dân (民): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 民 (âm đọc DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân. Từ vựng thường đàm: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 民 (âm chuẩn DÂN): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DÂN (民): Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân; từ ghép thông dụng: 民族 DÂN TỘC (dân tộc); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 民主 DÂN CHỦ (dân chủ); 農民 NÔNG DÂN (nông dân, người làm nông); 移民 DI DÂN (di dân, người nhập cư; di dời dân cư); 公民 CÔNG DÂN (công dân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 民 [U+6C11 · DÂN · míngē]: Người dân, nhân dân, dân chúng, quốc dân.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “民歌”