Tiếng Anh: poison, toxin, poisonous, toxic, narcotics
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毒”
Chữ ĐỘC (毒): thuộc bộ VÔ/MẪU (毋), gồm 9 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 病毒 (BỆNH ĐỘC: vi-rút (virus)), 毒品 (ĐỘC PHẨM: ma túy, chất ma túy gây nghiện), 消毒 (TIÊU ĐỘC: khử trùng, tiêu độc sát khuẩn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 毒 (ĐỘC: chất độc, nọc độc), thuộc bộ 毋 (VÔ/MẪU). Gặp lại trong: 病毒 (BỆNH ĐỘC), 毒品 (ĐỘC PHẨM), 消毒 (TIÊU ĐỘC). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

chất độc, độc hại, độc tố; đầu độc
Phồn thể: 毒
Hán Việt: ĐỘC
Tiếng Anh: poison, toxin, poisonous, toxic, narcotics
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毒”
Chữ ĐỘC (毒): thuộc bộ VÔ/MẪU (毋), gồm 9 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 病毒 (BỆNH ĐỘC: vi-rút (virus)), 毒品 (ĐỘC PHẨM: ma túy, chất ma túy gây nghiện), 消毒 (TIÊU ĐỘC: khử trùng, tiêu độc sát khuẩn).
Tập viết
Dùng trong câu
我国新型重型运载火箭发动机全面采用液氢液氧与液氧煤油等无毒无污染绿色环保推进剂。
Động cơ tên lửa đẩy hạng nặng kiểu mới của nước ta áp dụng toàn diện chất đẩy thân thiện môi trường xanh không ô nhiễm không độc hại như oxy lỏng hydro lỏng và dầu hỏa oxy lỏng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 毒
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “毒” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 毒 (U+6BD2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chất độc, nọc độc; chất độc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 毒 · 母 (Bộ VÔ/MẪU) (9 nét) · Pinyin: dú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chất độc, nọc độc; chất độc. Chữ ĐỘC (毒): thuộc bộ VÔ/MẪU (毋), gồm 9 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 病毒 (BỆNH ĐỘC: vi-rút (virus)), 毒品 (ĐỘC PHẨM: ma túy, chất ma túy gây nghiện), 消毒 (TIÊU ĐỘC: khử trùng, tiêu độc sát khuẩn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 病毒 BỆNH ĐỘC (vi-rút (virus)); 毒品 ĐỘC PHẨM (ma túy, chất ma túy gây nghiện); 消毒 TIÊU ĐỘC (khử trùng, tiêu độc sát khuẩn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỘC: chất độc, nọc độc; chất độc; thường gặp trong ngữ cảnh: 病毒 BỆNH ĐỘC (vi-rút (virus)); 毒品 ĐỘC PHẨM (ma túy, chất ma túy gây nghiện); 消毒 TIÊU ĐỘC (khử trùng, tiêu độc sát khuẩn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 毒 (ĐỘC): chất độc, nọc độc; chất độc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (病毒 BỆNH ĐỘC (vi-rút (virus)); 毒品 ĐỘC PHẨM (ma túy, chất ma túy gây nghiện); 消毒 TIÊU ĐỘC (khử trùng, tiêu độc sát khuẩn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Độc (毒): chất độc, nọc độc; chất độc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 毒 (âm đọc ĐỘC): chất độc, nọc độc; chất độc. Từ vựng thường đàm: 病毒 BỆNH ĐỘC (vi-rút (virus)); 毒品 ĐỘC PHẨM (ma túy, chất ma túy gây nghiện); 消毒 TIÊU ĐỘC (khử trùng, tiêu độc sát khuẩn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 毒 (âm chuẩn ĐỘC): chất độc, nọc độc; chất độc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỘC (毒): chất độc, nọc độc; chất độc; từ ghép thông dụng: 病毒 BỆNH ĐỘC (vi-rút (virus)); 毒品 ĐỘC PHẨM (ma túy, chất ma túy gây nghiện); 消毒 TIÊU ĐỘC (khử trùng, tiêu độc sát khuẩn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 毒 [U+6BD2 · ĐỘC · dú]: chất độc, nọc độc; chất độc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “毒”