Tiếng Anh: mother and son
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “母子”
Chữ MẪU (母) là chữ tượng hình. Chữ MẪU (母) phát triển từ chữ Nữ (女), thêm hai dấu chấm tượng trưng cho hai bầu sữa ngọt ngào của người mẹ nuôi con. Tình mẹ là suối nguồn bao la không bờ bến, biểu tượng của sự hy sinh và lòng nhân hậu tột cùng.
Hai giọt sữa ngọt thơm lành Nuôi con khôn lớn trọn vành hiếu ân. Từ hình chữ NỮ (女) chở che, Chữ MẪU (母) dưỡng dục bốn bề yêu thương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 母子 (MẪU TỬ) = 母 (MẪU: người mẹ, nguồn cội sinh dưỡng, hai bầu sữa ngọt ngào) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → mẹ và con trai, hai mẹ con. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

mẹ và con trai, hai mẹ con
Phồn thể: 母子
Hán Việt: MẪU TỬ
Tiếng Anh: mother and son
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “母子”
Chữ MẪU (母) là chữ tượng hình. Chữ MẪU (母) phát triển từ chữ Nữ (女), thêm hai dấu chấm tượng trưng cho hai bầu sữa ngọt ngào của người mẹ nuôi con. Tình mẹ là suối nguồn bao la không bờ bến, biểu tượng của sự hy sinh và lòng nhân hậu tột cùng.
Hai giọt sữa ngọt thơm lành Nuôi con khôn lớn trọn vành hiếu ân. Từ hình chữ NỮ (女) chở che, Chữ MẪU (母) dưỡng dục bốn bề yêu thương.
Tập viết
Dùng trong câu
在国家妇幼保健院高危重症救治中心,医护团队凭借精湛医术成功保障了高危早产母子平安康复出院。
Tại Trung tâm Cứu chữa Trọng bệnh Nguy kịch Bệnh viện Bảo vệ Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em Quốc gia, tập thể y bác sĩ nhờ vào y thuật tuyệt đỉnh đã bảo vệ thành công cho hai mẹ con mẹ và con trai sinh non nguy cơ cao bình phục an toàn xuất viện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 母子
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “母子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 母 (U+6BCD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Người mẹ, nguồn cội sinh dưỡng, hai bầu sữa ngọt ngào. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 母 · 母 (Bộ VÔ/MẪU) (5 nét) · Pinyin: mǔzǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người mẹ, nguồn cội sinh dưỡng, hai bầu sữa ngọt ngào. Chữ MẪU (母) là chữ tượng hình. Chữ MẪU (母) phát triển từ chữ Nữ (女), thêm hai dấu chấm tượng trưng cho hai bầu sữa ngọt ngào của người mẹ nuôi con. Tình mẹ là suối nguồn bao la không bờ bến, biểu tượng của sự hy sinh và lòng nhân hậu tột cùng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 伯母 BÁ MẪU (bác gái (vợ của bác trai)); 母語 MẪU NGỮ (tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ mẹ đẻ); 字母 TỰ MẪU (chữ cái, mẫu tự trong bảng chữ cái); 母愛 MẪU ÁI (Tình mẫu tử thiêng liêng); 母校 MẪU HIỆU (Trường xưa nơi mình từng theo học).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẪU: người mẹ, nguồn cội sinh dưỡng, hai bầu sữa ngọt ngào; thường gặp trong ngữ cảnh: 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 伯母 BÁ MẪU (bác gái (vợ của bác trai)); 母語 MẪU NGỮ (tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ mẹ đẻ); 字母 TỰ MẪU (chữ cái, mẫu tự trong bảng chữ cái); 母愛 MẪU ÁI (Tình mẫu tử thiêng liêng); 母校 MẪU HIỆU (Trường xưa nơi mình từng theo học).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 母 (MẪU): Người mẹ, nguồn cội sinh dưỡng, hai bầu sữa ngọt ngào. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 伯母 BÁ MẪU (bác gái (vợ của bác trai)); 母語 MẪU NGỮ (tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ mẹ đẻ); 字母 TỰ MẪU (chữ cái, mẫu tự trong bảng chữ cái); 母愛 MẪU ÁI (Tình mẫu tử thiêng liêng); 母校 MẪU HIỆU (Trường xưa nơi mình từng theo học)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mẫu (母): Người mẹ, nguồn cội sinh dưỡng, hai bầu sữa ngọt ngào.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 母 (âm đọc MẪU): Người mẹ, nguồn cội sinh dưỡng, hai bầu sữa ngọt ngào. Từ vựng thường đàm: 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 伯母 BÁ MẪU (bác gái (vợ của bác trai)); 母語 MẪU NGỮ (tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ mẹ đẻ); 字母 TỰ MẪU (chữ cái, mẫu tự trong bảng chữ cái); 母愛 MẪU ÁI (Tình mẫu tử thiêng liêng); 母校 MẪU HIỆU (Trường xưa nơi mình từng theo học).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 母 (âm chuẩn MẪU): Người mẹ, nguồn cội sinh dưỡng, hai bầu sữa ngọt ngào.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẪU (母): Người mẹ, nguồn cội sinh dưỡng, hai bầu sữa ngọt ngào; từ ghép thông dụng: 母親 MẪU THÂN (mẹ, thân mẫu); 伯母 BÁ MẪU (bác gái (vợ của bác trai)); 母語 MẪU NGỮ (tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ mẹ đẻ); 字母 TỰ MẪU (chữ cái, mẫu tự trong bảng chữ cái); 母愛 MẪU ÁI (Tình mẫu tử thiêng liêng); 母校 MẪU HIỆU (Trường xưa nơi mình từng theo học).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 母 [U+6BCD · MẪU · mǔzǐ]: Người mẹ, nguồn cội sinh dưỡng, hai bầu sữa ngọt ngào.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “母子”