Tiếng Anh: tomb, grave, mausoleum
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “墓”
Chữ MỘ (墓): thuộc bộ THỔ (土), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 大 (ĐẠI) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 坟墓 (PHẦN MỘ: phần mộ, ngôi mộ, mồ mả).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 墓 (MỘ: mộ, ngôi mộ), thuộc bộ 土 (THỔ). Gặp lại trong: 坟墓 (PHẦN MỘ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

mộ, ngôi mộ, lăng mộ cổ
Phồn thể: 墓
Hán Việt: MỘ
Tiếng Anh: tomb, grave, mausoleum
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “墓”
Chữ MỘ (墓): thuộc bộ THỔ (土), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 大 (ĐẠI) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 坟墓 (PHẦN MỘ: phần mộ, ngôi mộ, mồ mả).
Tập viết
Dùng trong câu
考古科研团队利用超敏缪子宇宙射线透视成像技术,对千年古帝陵古墓开展了完全无损的高精度数字化探测。
Đội ngũ nghiên cứu khoa học khảo cổ sử dụng công nghệ chụp ảnh thấu thị tia vũ trụ hạt muon siêu nhạy cảm đã triển khai thám trắc kỹ thuật số độ chính xác cao hoàn toàn không xâm lấn đối với lăng mộ cổ ngôi mộ lăng tẩm đế vương cổ ngàn năm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 墓
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “墓” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 墓 (U+5893) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mộ, ngôi mộ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 墓 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (13 nét) · Pinyin: mù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mộ, ngôi mộ. Chữ MỘ (墓): thuộc bộ THỔ (土), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 大 (ĐẠI) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 坟墓 (PHẦN MỘ: phần mộ, ngôi mộ, mồ mả). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 墳墓 PHẦN MỘ (phần mộ, ngôi mộ, mồ mả).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MỘ: mộ, ngôi mộ; thường gặp trong ngữ cảnh: 墳墓 PHẦN MỘ (phần mộ, ngôi mộ, mồ mả).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 墓 (MỘ): mộ, ngôi mộ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (墳墓 PHẦN MỘ (phần mộ, ngôi mộ, mồ mả)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mộ (墓): mộ, ngôi mộ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 墓 (âm đọc MỘ): mộ, ngôi mộ. Từ vựng thường đàm: 墳墓 PHẦN MỘ (phần mộ, ngôi mộ, mồ mả).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 墓 (âm chuẩn MỘ): mộ, ngôi mộ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MỘ (墓): mộ, ngôi mộ; từ ghép thông dụng: 墳墓 PHẦN MỘ (phần mộ, ngôi mộ, mồ mả).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 墓 [U+5893 · MỘ · mù]: mộ, ngôi mộ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “墓”