Tiếng Anh: music fan, singer fan
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “歌迷”
Chữ CA (歌) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Ca (哥 - ngân vang) và bộ Khiếm (欠 - há to miệng lấy hơi). Người ca sĩ lấy hơi đầy lồng ngực rồi há miệng cất tiếng ngân nga giai điệu du dương bổng trầm lay động lòng người.
Anh trai há miệng cất lời Gửi trao khúc hát ngát trời yêu thương. Bên CA (哥) bộ KHIẾM (欠) ngân vang, Chữ CA (歌) giai điệu ngập tràn mùa xuân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “歌迷”
💡 歌迷 (CA MÊ) = 歌 (CA: khúc ca, bài hát, ngâm nga ngân nga giai điệu ngọt ngào) + 迷 (MÊ: lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt) → người hâm mộ ca hát, fan ca nhạc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

người hâm mộ ca hát, fan ca nhạc
Phồn thể: 歌迷
Hán Việt: CA MÊ
Tiếng Anh: music fan, singer fan
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “歌迷”
Chữ CA (歌) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Ca (哥 - ngân vang) và bộ Khiếm (欠 - há to miệng lấy hơi). Người ca sĩ lấy hơi đầy lồng ngực rồi há miệng cất tiếng ngân nga giai điệu du dương bổng trầm lay động lòng người.
Anh trai há miệng cất lời Gửi trao khúc hát ngát trời yêu thương. Bên CA (哥) bộ KHIẾM (欠) ngân vang, Chữ CA (歌) giai điệu ngập tràn mùa xuân.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “歌迷”
Dùng trong câu
在奥林匹克体育中心举办的大型交响音乐会上,数万名热情歌迷齐声合唱经典励志歌曲。
Tại buổi hòa nhạc giao hưởng quy mô lớn tổ chức ở Trung tâm Thể thao Olympic, hàng vạn người hâm mộ fan ca nhạc nhiệt tình đã cùng đồng thanh hòa giọng hát vang các ca khúc truyền cảm hứng kinh điển.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 歌迷
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “歌迷” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 歌 (U+6B4C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Khúc ca, bài hát, ngâm nga ngân nga giai điệu ngọt ngào. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 歌 · 口 (Bộ KHẨU) (14 nét) · Pinyin: gēmí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Khúc ca, bài hát, ngâm nga ngân nga giai điệu ngọt ngào. Chữ CA (歌) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Ca (哥 - ngân vang) và bộ Khiếm (欠 - há to miệng lấy hơi). Người ca sĩ lấy hơi đầy lồng ngực rồi há miệng cất tiếng ngân nga giai điệu du dương bổng trầm lay động lòng người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 唱歌 XƯỚNG CA (hát, ca hát); 歌頌 CA TỤNG (ca ngợi, ngợi ca, ca tụng); 歌曲 CA KHÚC (Khúc hát bài ca); 歌聲 CA THANH (Tiếng hát thánh thót); 歡歌笑語 HOAN CA TIẾU NGỮ (Tiếng hát tiếng cười rộn ràng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CA: khúc ca, bài hát, ngâm nga ngân nga giai điệu ngọt ngào; thường gặp trong ngữ cảnh: 唱歌 XƯỚNG CA (hát, ca hát); 歌頌 CA TỤNG (ca ngợi, ngợi ca, ca tụng); 歌曲 CA KHÚC (Khúc hát bài ca); 歌聲 CA THANH (Tiếng hát thánh thót); 歡歌笑語 HOAN CA TIẾU NGỮ (Tiếng hát tiếng cười rộn ràng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 歌 (CA): Khúc ca, bài hát, ngâm nga ngân nga giai điệu ngọt ngào. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (唱歌 XƯỚNG CA (hát, ca hát); 歌頌 CA TỤNG (ca ngợi, ngợi ca, ca tụng); 歌曲 CA KHÚC (Khúc hát bài ca); 歌聲 CA THANH (Tiếng hát thánh thót); 歡歌笑語 HOAN CA TIẾU NGỮ (Tiếng hát tiếng cười rộn ràng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ca (歌): Khúc ca, bài hát, ngâm nga ngân nga giai điệu ngọt ngào.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 歌 (âm đọc CA): Khúc ca, bài hát, ngâm nga ngân nga giai điệu ngọt ngào. Từ vựng thường đàm: 唱歌 XƯỚNG CA (hát, ca hát); 歌頌 CA TỤNG (ca ngợi, ngợi ca, ca tụng); 歌曲 CA KHÚC (Khúc hát bài ca); 歌聲 CA THANH (Tiếng hát thánh thót); 歡歌笑語 HOAN CA TIẾU NGỮ (Tiếng hát tiếng cười rộn ràng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 歌 (âm chuẩn CA): Khúc ca, bài hát, ngâm nga ngân nga giai điệu ngọt ngào.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CA (歌): Khúc ca, bài hát, ngâm nga ngân nga giai điệu ngọt ngào; từ ghép thông dụng: 唱歌 XƯỚNG CA (hát, ca hát); 歌頌 CA TỤNG (ca ngợi, ngợi ca, ca tụng); 歌曲 CA KHÚC (Khúc hát bài ca); 歌聲 CA THANH (Tiếng hát thánh thót); 歡歌笑語 HOAN CA TIẾU NGỮ (Tiếng hát tiếng cười rộn ràng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 歌 [U+6B4C · CA · gēmí]: Khúc ca, bài hát, ngâm nga ngân nga giai điệu ngọt ngào.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “歌迷”