Tiếng Anh: to bid farewell to, to say goodbye to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “告别”
Chữ CÁO (告) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ NGƯU (牛 - con trâu làm lễ vật) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở phía dưới. Trong văn hóa cổ đại, mỗi khi có đại sự, người xưa thường dâng lễ vật trâu bò lên đàn tế và thành kính đọc lời khấn trình báo với thần linh, tổ tiên. Từ nghi thức khấn cáo trang trọng đó, chữ CÁO (告) mở rộng nghĩa thành báo cáo, thông báo, khuyên bảo và nói rõ sự việc cho mọi người cùng biết.
Phía trên bộ NGƯU lễ trầu, Phía dưới bộ KHẨU cúi đầu bẩm thưa. Chữ CÁO thông báo sớm trưa, Lời nói thành tín chẳng lừa dối ai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 告别 (CÁO BIỆT) = 告 (CÁO: báo cáo, thông báo, nói cho biết) + 别 (BIỆT: đừng, chớ, khác) → từ biệt, chia tay, giã từ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "告别" đọc là gào (thanh 4) + bié (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

từ biệt, chia tay, giã từ
Phồn thể: 告別
Hán Việt: CÁO BIỆT
Tiếng Anh: to bid farewell to, to say goodbye to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “告别”
Chữ CÁO (告) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ NGƯU (牛 - con trâu làm lễ vật) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở phía dưới. Trong văn hóa cổ đại, mỗi khi có đại sự, người xưa thường dâng lễ vật trâu bò lên đàn tế và thành kính đọc lời khấn trình báo với thần linh, tổ tiên. Từ nghi thức khấn cáo trang trọng đó, chữ CÁO (告) mở rộng nghĩa thành báo cáo, thông báo, khuyên bảo và nói rõ sự việc cho mọi người cùng biết.
Phía trên bộ NGƯU lễ trầu, Phía dưới bộ KHẨU cúi đầu bẩm thưa. Chữ CÁO thông báo sớm trưa, Lời nói thành tín chẳng lừa dối ai.
Tập viết
Dùng trong câu
在站台上与前来送行的至亲依依不舍地告别后,他毅然踏上了前往边疆支教的列车。
Sau khi bịn rịn chia tay người thân ra tận sân ga tiễn biệt, anh kiên định bước lên chuyến tàu hướng về vùng biên cương để làm tình nguyện dạy học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 告别
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “告别” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 告 (U+544A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 告 · 口 (Bộ KHẨU) (7 nét) · Pinyin: gào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo. Chữ CÁO (告) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ NGƯU (牛 - con trâu làm lễ vật) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở phía dưới. Trong văn hóa cổ đại, mỗi khi có đại sự, người xưa thường dâng lễ vật trâu bò lên đàn tế và thành kính đọc lời khấn trình báo với thần linh, tổ tiên. Từ nghi thức khấn cáo trang trọng đó, chữ CÁO (告) mở rộng nghĩa thành báo cáo, thông báo, khuyên bảo và nói rõ sự việc cho mọi người cùng biết. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÁO: báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo; thường gặp trong ngữ cảnh: 告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 告 (CÁO): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cáo (告): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 告 (âm đọc CÁO): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo. Từ vựng thường đàm: 告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 告 (âm chuẩn CÁO): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÁO (告): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo; từ ghép thông dụng: 告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 告 [U+544A · CÁO · gào]: Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “告别”