Tiếng Anh: secondary, minor, subordinate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “要” đọc thanh 4 “yào” (YẾU) trong hầu hết các trường hợp (“muốn, cần, sắp, quan trọng”); chỉ đọc thanh 1 “yāo” (YÊU) khi mang nghĩa “yêu cầu, đòi hỏi” (như 要求 yāoqiú).
muốn, cần, phải, sắp sửa; quan trọng; nếu
VD: 需要 (xū yào), 重要 (zhòng yào), 主要 (zhǔ yào)
yêu cầu, đòi hỏi, ép buộc
VD: 要求 (yāo qiú), 严格要求 (yángé yāoqiú), 要挟 (yāo xié)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “次要”
Chữ THỨ (次) là chữ hội ý, gồm bộ NHỊ (二 - số hai, sau viết thành hai chấm băng 冫) bên trái và bộ KHIẾM (欠 - người há miệng ngáp vì mệt mỏi) bên phải. Hình ảnh người đi đường mệt mỏi phải dừng chân nghỉ ngơi ở chặng thứ hai đã tạo nên nghĩa gốc là nơi đóng quân nghỉ ngơi, vị trí đứng sau hoặc kém hơn bậc nhất. Từ đó, chữ THỨ (次) mở rộng thành trật tự thứ bậc trước sau (THỨ TỰ 次序) và trở thành lượng từ chỉ số lần thực hiện hành động vô cùng thông dụng.
Hai chấm BĂNG đứng ở bên lề, Ghép cùng chữ KHIẾM thở dài nghe. Dừng chân nghỉ bước xếp hàng kế, Lần lượt trước sau giữ nếp quê.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 次要 (THỨ YẾU) = 次 (THỨ: lần) + 要 (YÊU: muốn, cần) → thứ yếu, phụ, không quan trọng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "次要" đọc là cì (thanh 4) + yào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thứ yếu, phụ, không quan trọng
Phồn thể: 次要
Hán Việt: THỨ YẾU
Tiếng Anh: secondary, minor, subordinate
Chữ “要” đọc thanh 4 “yào” (YẾU) trong hầu hết các trường hợp (“muốn, cần, sắp, quan trọng”); chỉ đọc thanh 1 “yāo” (YÊU) khi mang nghĩa “yêu cầu, đòi hỏi” (như 要求 yāoqiú).
muốn, cần, phải, sắp sửa; quan trọng; nếu
VD: 需要 (xū yào), 重要 (zhòng yào), 主要 (zhǔ yào)
yêu cầu, đòi hỏi, ép buộc
VD: 要求 (yāo qiú), 严格要求 (yángé yāoqiú), 要挟 (yāo xié)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “次要”
Chữ THỨ (次) là chữ hội ý, gồm bộ NHỊ (二 - số hai, sau viết thành hai chấm băng 冫) bên trái và bộ KHIẾM (欠 - người há miệng ngáp vì mệt mỏi) bên phải. Hình ảnh người đi đường mệt mỏi phải dừng chân nghỉ ngơi ở chặng thứ hai đã tạo nên nghĩa gốc là nơi đóng quân nghỉ ngơi, vị trí đứng sau hoặc kém hơn bậc nhất. Từ đó, chữ THỨ (次) mở rộng thành trật tự thứ bậc trước sau (THỨ TỰ 次序) và trở thành lượng từ chỉ số lần thực hiện hành động vô cùng thông dụng.
Hai chấm BĂNG đứng ở bên lề, Ghép cùng chữ KHIẾM thở dài nghe. Dừng chân nghỉ bước xếp hàng kế, Lần lượt trước sau giữ nếp quê.
Tập viết
Dùng trong câu
在时间紧迫的项目攻坚阶段,必须集中优势兵力主攻核心矛盾,将次要问题暂时搁置。
Trong giai đoạn nước rút then chốt của dự án khi thời gian gấp gáp, nhất thiết phải tập trung lực lượng tinh nhuệ giải quyết mâu thuẫn cốt lõi trước, tạm gác lại những vấn đề thứ yếu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 次要
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Éo (eo) éo: màu xanh ngút mắt.
“Đầu ngàn eo éo cỏ xanh om. Thả thả chăn chăn ít lại nom.”
Uốn éo: lượn vòng, cong queo.
“Ba chạc cây xanh hình uốn éo. Một dòng nước biếc cỏ leo teo.”
Éo le: trớ trêu, chua chát.
“Nghĩ những đường éo le trêu gợi. Gớm ghê cho mụ mối thày lay [nhiễu sự, gây rối việc người khác].”
Như 㤇 yêu
“Giúp nạn, chống dịch, cùng nương cậy. Biết kính, hay yêu, lẫn [mlan] thuận hoà.”
Từ “次要” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 次 (U+6B21) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lần. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 次 · 冫 (Bộ BĂNG) (6 nét) · Pinyin: cì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lần. Chữ THỨ (次) là chữ hội ý, gồm bộ NHỊ (二 - số hai, sau viết thành hai chấm băng 冫) bên trái và bộ KHIẾM (欠 - người há miệng ngáp vì mệt mỏi) bên phải. Hình ảnh người đi đường mệt mỏi phải dừng chân nghỉ ngơi ở chặng thứ hai đã tạo nên nghĩa gốc là nơi đóng quân nghỉ ngơi, vị trí đứng sau hoặc kém hơn bậc nhất. Từ đó, chữ THỨ (次) mở rộng thành trật tự thứ bậc trước sau (THỨ TỰ 次序) và trở thành lượng từ chỉ số lần thực hiện hành động vô cùng thông dụng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 其次 KỲ THỨ (thứ hai, tiếp theo, thứ yếu); 次要 THỨ YẾU (thứ yếu, phụ, không quan trọng); 層次 TẦNG THỨ (thứ tự, tầng lớp, cấp bậc, chiều sâu bố cục); 次品 THỨ PHẨM (thứ phẩm, phế phẩm, sản phẩm lỗi); 次序 THỨ TỰ (thứ tự, trật tự trước sau, trình tự); 檔次 ĐÁNG THỨ (đẳng cấp, cấp bậc, phẩm cấp chất lượng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỨ: lần; thường gặp trong ngữ cảnh: 其次 KỲ THỨ (thứ hai, tiếp theo, thứ yếu); 次要 THỨ YẾU (thứ yếu, phụ, không quan trọng); 層次 TẦNG THỨ (thứ tự, tầng lớp, cấp bậc, chiều sâu bố cục); 次品 THỨ PHẨM (thứ phẩm, phế phẩm, sản phẩm lỗi); 次序 THỨ TỰ (thứ tự, trật tự trước sau, trình tự); 檔次 ĐÁNG THỨ (đẳng cấp, cấp bậc, phẩm cấp chất lượng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 次 (THỨ): lần. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (其次 KỲ THỨ (thứ hai, tiếp theo, thứ yếu); 次要 THỨ YẾU (thứ yếu, phụ, không quan trọng); 層次 TẦNG THỨ (thứ tự, tầng lớp, cấp bậc, chiều sâu bố cục); 次品 THỨ PHẨM (thứ phẩm, phế phẩm, sản phẩm lỗi); 次序 THỨ TỰ (thứ tự, trật tự trước sau, trình tự); 檔次 ĐÁNG THỨ (đẳng cấp, cấp bậc, phẩm cấp chất lượng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thứ (次): lần.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 次 (âm đọc THỨ): lần. Từ vựng thường đàm: 其次 KỲ THỨ (thứ hai, tiếp theo, thứ yếu); 次要 THỨ YẾU (thứ yếu, phụ, không quan trọng); 層次 TẦNG THỨ (thứ tự, tầng lớp, cấp bậc, chiều sâu bố cục); 次品 THỨ PHẨM (thứ phẩm, phế phẩm, sản phẩm lỗi); 次序 THỨ TỰ (thứ tự, trật tự trước sau, trình tự); 檔次 ĐÁNG THỨ (đẳng cấp, cấp bậc, phẩm cấp chất lượng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 次 (âm chuẩn THỨ): lần.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỨ (次): lần; từ ghép thông dụng: 其次 KỲ THỨ (thứ hai, tiếp theo, thứ yếu); 次要 THỨ YẾU (thứ yếu, phụ, không quan trọng); 層次 TẦNG THỨ (thứ tự, tầng lớp, cấp bậc, chiều sâu bố cục); 次品 THỨ PHẨM (thứ phẩm, phế phẩm, sản phẩm lỗi); 次序 THỨ TỰ (thứ tự, trật tự trước sau, trình tự); 檔次 ĐÁNG THỨ (đẳng cấp, cấp bậc, phẩm cấp chất lượng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 次 [U+6B21 · THỨ · cì]: lần.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “次要”