Tiếng Anh: hasty, in a hurry, hurried
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “匆忙”
Chữ THÔNG (匆): thuộc bộ BAO (勹), gồm 5 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 匆忙 (THÔNG MANG: vội vã, tất bật, vội vàng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 匆忙 (THÔNG MANG) = 匆 (THÔNG: vội vã) + 忙 (MANG: bận rộn) → vội vã, tất bật, vội vàng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "匆忙" đọc là cōng (thanh 1) + máng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vội vã, tất bật, vội vàng
Phồn thể: 匆忙
Hán Việt: THÔNG MANG
Tiếng Anh: hasty, in a hurry, hurried
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “匆忙”
Chữ THÔNG (匆): thuộc bộ BAO (勹), gồm 5 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 匆忙 (THÔNG MANG: vội vã, tất bật, vội vàng).
Tập viết
Dùng trong câu
清晨地铁站里人流如潮,上班族们迈着匆忙的步伐奔向各自的工作岗位。
Sáng sớm dòng người trong ga tàu điện ngầm đông như nêm, giới nhân viên văn phòng rảo bước vội vã hối hả tiến về vị trí làm việc của mình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 匆忙
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “匆忙” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 匆 (U+5306) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vội vã, vội vã, vội vã. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 匆 · 勹 (Bộ BAO) (5 nét) · Pinyin: cōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vội vã, vội vã, vội vã. Chữ THÔNG (匆): thuộc bộ BAO (勹), gồm 5 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 匆忙 (THÔNG MANG: vội vã, tất bật, vội vàng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 匆忙 THÔNG MANG (vội vã, tất bật, vội vàng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÔNG: vội vã, vội vã, vội vã; thường gặp trong ngữ cảnh: 匆忙 THÔNG MANG (vội vã, tất bật, vội vàng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 匆 (THÔNG): vội vã, vội vã, vội vã. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (匆忙 THÔNG MANG (vội vã, tất bật, vội vàng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thông (匆): vội vã, vội vã, vội vã.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 匆 (âm đọc THÔNG): vội vã, vội vã, vội vã. Từ vựng thường đàm: 匆忙 THÔNG MANG (vội vã, tất bật, vội vàng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 匆 (âm chuẩn THÔNG): vội vã, vội vã, vội vã.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÔNG (匆): vội vã, vội vã, vội vã; từ ghép thông dụng: 匆忙 THÔNG MANG (vội vã, tất bật, vội vàng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 匆 [U+5306 · THÔNG · cōng]: vội vã, vội vã, vội vã.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “匆忙”