Tiếng Anh: forest; luxuriant vegetation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “森”
Chữ SÂM (森) là chữ hội ý. Chữ SÂM (森) chồng ba chữ Mộc (木) thành hình tam giác vững chãi. Cây cối bạt ngàn nhiều không đếm xuể tạo nên khu rừng rậm nguyên sinh bí ẩn, mát rượi và tràn trề sinh khí.
Ba cây chụm lại thành rừng Đại ngàn rậm rạp muôn trùng bóng râm. Ba MỘC (木) vươn thẳng tầng không, Chữ SÂM (森) rừng thẳm mênh mông đất trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 森 có âm Hán Việt là SÂM (rừng rậm, sâm nghiêm). Ba cây MỘC (木 木 木) chụm lại thành khu rừng nguyên sinh ngút ngàn, cây cối rậm rạp, thâm u tĩnh mịch! 🦊✨
Phát âm "森" [sēn — thanh 1 (55)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u.
Phồn thể: 森
Hán Việt: SÂM, CHÙM
Tiếng Anh: forest; luxuriant vegetation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “森”
Chữ SÂM (森) là chữ hội ý. Chữ SÂM (森) chồng ba chữ Mộc (木) thành hình tam giác vững chãi. Cây cối bạt ngàn nhiều không đếm xuể tạo nên khu rừng rậm nguyên sinh bí ẩn, mát rượi và tràn trề sinh khí.
Ba cây chụm lại thành rừng Đại ngàn rậm rạp muôn trùng bóng râm. Ba MỘC (木) vươn thẳng tầng không, Chữ SÂM (森) rừng thẳm mênh mông đất trời.
Tập viết
Dùng trong câu
森林、阴森
Từ ghép chứa chữ 森: “森林” (SÂM LÂM — rừng, rừng rậm); “阴森” (ÂM SÂM — U ám rậm rạp lạnh lẽo).

Câu 1/1
Từ “森” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 森 (U+68EE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chùm hoa, chùm quả; chết chùm; rễ chùm
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u. Chữ SÂM (森) là chữ hội ý. Chữ SÂM (森) chồng ba chữ Mộc (木) thành hình tam giác vững chãi. Cây cối bạt ngàn nhiều không đếm xuể tạo nên khu rừng rậm nguyên sinh bí ẩn, mát rượi và tràn trề sinh khí. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 森林 SÂM LÂM (rừng, rừng rậm); 陰森 ÂM SÂM (U ám rậm rạp lạnh lẽo); 森嚴 SÂM NGHIÊM (Nghiêm ngặt, trật tự chặt chẽ như thành đồng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 森 (SÂM): Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (森林 SÂM LÂM (rừng, rừng rậm); 陰森 ÂM SÂM (U ám rậm rạp lạnh lẽo); 森嚴 SÂM NGHIÊM (Nghiêm ngặt, trật tự chặt chẽ như thành đồng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sâm (森): Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 森 (âm đọc SÂM): Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u. Từ vựng thường đàm: 森林 SÂM LÂM (rừng, rừng rậm); 陰森 ÂM SÂM (U ám rậm rạp lạnh lẽo); 森嚴 SÂM NGHIÊM (Nghiêm ngặt, trật tự chặt chẽ như thành đồng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 森 (âm chuẩn SÂM): Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 森 [U+68EE · SÂM · sēn]: Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “森”