Tiếng Anh: cotton
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “棉花”
Chữ MIÊN (棉 / 綿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải: chữ MIÊN (棉 - cây bông) gồm bộ MỘC (木 - cây cối) ghép với chữ BẠCH (帛 - dải lụa trắng từ bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾); còn chữ MIÊN (綿 - sợi bông, kéo dài) dùng bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) ghép với chữ BẠCH (帛). Hoa cây bông nở trắng muốt, êm ái như lụa tơ, vừa là nguyên liệu dệt vải giữ ấm, vừa gợi ý nghĩa mềm mại và nối tiếp dài lâu.
Bên trái bộ MỘC dáng thân cây, Bên phải chữ BẠCH lụa trắng đầy. Hoa nở trắng ngần như kén tằm, Chữ MIÊN dệt áo ấm Đông này.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 棉花 (MIÊN HOA) = 棉 (MIÊN: cây bông, sợi bông, mềm mại) + 花 (HOA: hoa, tiêu tốn (tiền bạc, thời gian)) → bông, cây bông gòn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "棉花" đọc là mián (thanh 2) + hua (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bông, cây bông gòn
Phồn thể: 棉花
Hán Việt: MIÊN HOA
Tiếng Anh: cotton
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “棉花”
Chữ MIÊN (棉 / 綿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải: chữ MIÊN (棉 - cây bông) gồm bộ MỘC (木 - cây cối) ghép với chữ BẠCH (帛 - dải lụa trắng từ bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾); còn chữ MIÊN (綿 - sợi bông, kéo dài) dùng bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) ghép với chữ BẠCH (帛). Hoa cây bông nở trắng muốt, êm ái như lụa tơ, vừa là nguyên liệu dệt vải giữ ấm, vừa gợi ý nghĩa mềm mại và nối tiếp dài lâu.
Bên trái bộ MỘC dáng thân cây, Bên phải chữ BẠCH lụa trắng đầy. Hoa nở trắng ngần như kén tằm, Chữ MIÊN dệt áo ấm Đông này.
Tập viết
Dùng trong câu
新疆优质长绒棉花纤维柔长洁白、光泽如丝,是全球纺织工业公认的顶级天然纺织原料。
Bông sợi dài chất lượng cao Tân Cương có sợi bông mềm mại trắng muốt, óng ánh như tơ lụa, là nguyên liệu dệt may thiên nhiên cao cấp hàng đầu được ngành dệt may toàn cầu công nhận.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 棉花
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Bộ phận sinh sản hữu tính của cây có hạt, thường có màu sắc đẹp, hương thơm.
Bộ phận sinh sản hữu tính của cây có hạt, thường có màu sắc đẹp, hương thơm.
“Hoa ưu đàm mấy kiếp đâm bông.”
Từ “棉花” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 棉 (U+68C9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 棉 · 木 (Bộ MỘC) (12 nét) · Pinyin: mián].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên. Chữ MIÊN (棉 / 綿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải: chữ MIÊN (棉 - cây bông) gồm bộ MỘC (木 - cây cối) ghép với chữ BẠCH (帛 - dải lụa trắng từ bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾); còn chữ MIÊN (綿 - sợi bông, kéo dài) dùng bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) ghép với chữ BẠCH (帛). Hoa cây bông nở trắng muốt, êm ái như lụa tơ, vừa là nguyên liệu dệt vải giữ ấm, vừa gợi ý nghĩa mềm mại và nối tiếp dài lâu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 連綿 LIÊN MIÊN (Liên miên); 綿蠻 MIÊN MAN (Miên man); 纏綿 TRIỀN MIÊN (Triền miên); 綿裏藏針 MIÊN LÝ TÀNG CHÂM (Châm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MIÊN: cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên; thường gặp trong ngữ cảnh: 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 連綿 LIÊN MIÊN (Liên miên); 綿蠻 MIÊN MAN (Miên man); 纏綿 TRIỀN MIÊN (Triền miên); 綿裏藏針 MIÊN LÝ TÀNG CHÂM (Châm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 棉 (MIÊN): Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 連綿 LIÊN MIÊN (Liên miên); 綿蠻 MIÊN MAN (Miên man); 纏綿 TRIỀN MIÊN (Triền miên); 綿裏藏針 MIÊN LÝ TÀNG CHÂM (Châm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Miên (棉): Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 棉 (âm đọc MIÊN): Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên. Từ vựng thường đàm: 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 連綿 LIÊN MIÊN (Liên miên); 綿蠻 MIÊN MAN (Miên man); 纏綿 TRIỀN MIÊN (Triền miên); 綿裏藏針 MIÊN LÝ TÀNG CHÂM (Châm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 棉 (âm chuẩn MIÊN): Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MIÊN (棉): Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên; từ ghép thông dụng: 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 連綿 LIÊN MIÊN (Liên miên); 綿蠻 MIÊN MAN (Miên man); 纏綿 TRIỀN MIÊN (Triền miên); 綿裏藏針 MIÊN LÝ TÀNG CHÂM (Châm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 棉 [U+68C9 · MIÊN · mián]: Cây bông, sợi bông; mềm mại, ấm áp; kéo dài liên miên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “棉花”