Tiếng Anh: woods, forest, grove
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “树林”
Chữ THỤ phồn thể (樹) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm cây gỗ (木) và bàn tay (寸/又) cắm cây non vào đất (豆). Trồng cây cần có sự kiên nhẫn chăm sóc uốn nắn từng ngày, tựa như việc bồi dưỡng giáo dục nhân cách con người.
Cây gỗ cắm đất vững vàng Bàn tay vun xới nở ngàn cành xanh. Bên MỘC (木) HỰU (又) THỐN (寸) ươm mầm, Chữ THỤ (树) tỏa bóng trăm năm vững bền.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 树林 (THỤ LÂM) = 树 (THỤ: cây, cây cối) + 林 (LÂM: rừng cây) → rừng cây, rặng cây. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

rừng cây, rặng cây
Phồn thể: 樹林
Hán Việt: THỤ LÂM
Tiếng Anh: woods, forest, grove
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “树林”
Chữ THỤ phồn thể (樹) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm cây gỗ (木) và bàn tay (寸/又) cắm cây non vào đất (豆). Trồng cây cần có sự kiên nhẫn chăm sóc uốn nắn từng ngày, tựa như việc bồi dưỡng giáo dục nhân cách con người.
Cây gỗ cắm đất vững vàng Bàn tay vun xới nở ngàn cành xanh. Bên MỘC (木) HỰU (又) THỐN (寸) ươm mầm, Chữ THỤ (树) tỏa bóng trăm năm vững bền.
Tập viết
Dùng trong câu
在国家级生态湿地公园茂密的防护树林深处,栖息着上百种珍稀濒危鸟类与野生动物。
Nơi sâu thẳm trong rặng cây rừng cây phòng hộ rậm rạp của Công viên Đất ngập nước Sinh thái Cấp Quốc gia là nơi trú ngụ của hàng trăm loài động vật hoang dã và chim chóc quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 树林
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Từ “树林” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 树 (U+6811) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cây, cây cối. [Giản thể: 树 ⇄ Phồn thể: 樹 · 木 (Bộ MỘC) (9 nét) · Pinyin: shùlín].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cây, cây cối. Chữ THỤ phồn thể (樹) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm cây gỗ (木) và bàn tay (寸/又) cắm cây non vào đất (豆). Trồng cây cần có sự kiên nhẫn chăm sóc uốn nắn từng ngày, tựa như việc bồi dưỡng giáo dục nhân cách con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 樹立 THỤ LẬP (xây dựng, xác lập, tạo dựng (niềm tin, hình tượng)); 大樹 ĐẠI THỤ (Cây cổ thụ tỏa bóng mát); 植樹 THỰC THỤ (Trồng cây xanh gây rừng); 建樹 KIẾN THỤ (Thành tựu cống hiến to lớn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỤ: cây, cây cối; thường gặp trong ngữ cảnh: 樹立 THỤ LẬP (xây dựng, xác lập, tạo dựng (niềm tin, hình tượng)); 大樹 ĐẠI THỤ (Cây cổ thụ tỏa bóng mát); 植樹 THỰC THỤ (Trồng cây xanh gây rừng); 建樹 KIẾN THỤ (Thành tựu cống hiến to lớn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 樹 (THỤ): cây, cây cối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (樹立 THỤ LẬP (xây dựng, xác lập, tạo dựng (niềm tin, hình tượng)); 大樹 ĐẠI THỤ (Cây cổ thụ tỏa bóng mát); 植樹 THỰC THỤ (Trồng cây xanh gây rừng); 建樹 KIẾN THỤ (Thành tựu cống hiến to lớn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thụ (樹): cây, cây cối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 樹 (âm đọc THỤ): cây, cây cối. Từ vựng thường đàm: 樹立 THỤ LẬP (xây dựng, xác lập, tạo dựng (niềm tin, hình tượng)); 大樹 ĐẠI THỤ (Cây cổ thụ tỏa bóng mát); 植樹 THỰC THỤ (Trồng cây xanh gây rừng); 建樹 KIẾN THỤ (Thành tựu cống hiến to lớn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 樹 (âm chuẩn THỤ): cây, cây cối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỤ (樹): cây, cây cối; từ ghép thông dụng: 樹立 THỤ LẬP (xây dựng, xác lập, tạo dựng (niềm tin, hình tượng)); 大樹 ĐẠI THỤ (Cây cổ thụ tỏa bóng mát); 植樹 THỰC THỤ (Trồng cây xanh gây rừng); 建樹 KIẾN THỤ (Thành tựu cống hiến to lớn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 樹 [U+6811 · THỤ · shùlín]: cây, cây cối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “树林”