Tiếng Anh: willow tree; pleasure; 24th lunar mansion, determinative star δ Hydrae
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “柳”
Chữ LIỄU (柳) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Mộc (木) và chữ Mão (卯 - thời khắc mùa xuân đâm chồi). Cổ nhân khi tiễn bạn đi xa thường bẻ một cành liễu tặng người đi, vì "Liễu" (柳) đồng âm với "Lưu" (留 - giữ lại), biểu thị tấm lòng tha thiết lưu luyến khôn nguôi.
Cây gỗ mềm mại bên sông Cành buông lưu luyến tấc lòng chia xa. Bên MỘC (木) chữ MÃO (卯) dịu dàng, Chữ LIỄU (柳) thướt tha bên đàng gió đưa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 柳 [LIỄU] → "Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt.". Cấu tạo có bộ MỘC (cây cối, thân gỗ, hoa lá cỏ cây rừng rậm). 🦊
Phát âm "柳" [liǔ — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt.
Phồn thể: 柳
Hán Việt: LIỄU
Tiếng Anh: willow tree; pleasure; 24th lunar mansion, determinative star δ Hydrae
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “柳”
Chữ LIỄU (柳) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Mộc (木) và chữ Mão (卯 - thời khắc mùa xuân đâm chồi). Cổ nhân khi tiễn bạn đi xa thường bẻ một cành liễu tặng người đi, vì "Liễu" (柳) đồng âm với "Lưu" (留 - giữ lại), biểu thị tấm lòng tha thiết lưu luyến khôn nguôi.
Cây gỗ mềm mại bên sông Cành buông lưu luyến tấc lòng chia xa. Bên MỘC (木) chữ MÃO (卯) dịu dàng, Chữ LIỄU (柳) thướt tha bên đàng gió đưa.
Tập viết
Dùng trong câu
柳树、杨柳
Từ ghép chứa chữ 柳: “柳树” (LIỄU THỤ — Cây liễu rủ bóng ven hồ); “杨柳” (DƯƠNG LIỄU — Cành dương liễu mềm mại).

Câu 1/1
Từ “柳” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 柳 (U+67F3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 柳 · 木 (MỘC) (9 nét) · Pinyin: liǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt. Chữ LIỄU (柳) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Mộc (木) và chữ Mão (卯 - thời khắc mùa xuân đâm chồi). Cổ nhân khi tiễn bạn đi xa thường bẻ một cành liễu tặng người đi, vì "Liễu" (柳) đồng âm với "Lưu" (留 - giữ lại), biểu thị tấm lòng tha thiết lưu luyến khôn nguôi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 柳樹 LIỄU THỤ (Cây liễu rủ bóng ven hồ); 楊柳 DƯƠNG LIỄU (Cành dương liễu mềm mại); 柳暗花明 LIỄU ÁM HOA MINH (Qua rặng liễyếu tối thấy thôn hoa rực rỡ, cảnh bế tắc bỗng hé mở hy vọng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LIỄU: cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt; thường gặp trong ngữ cảnh: 柳樹 LIỄU THỤ (Cây liễu rủ bóng ven hồ); 楊柳 DƯƠNG LIỄU (Cành dương liễu mềm mại); 柳暗花明 LIỄU ÁM HOA MINH (Qua rặng liễyếu tối thấy thôn hoa rực rỡ, cảnh bế tắc bỗng hé mở hy vọng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 柳 (LIỄU): Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (柳樹 LIỄU THỤ (Cây liễu rủ bóng ven hồ); 楊柳 DƯƠNG LIỄU (Cành dương liễu mềm mại); 柳暗花明 LIỄU ÁM HOA MINH (Qua rặng liễyếu tối thấy thôn hoa rực rỡ, cảnh bế tắc bỗng hé mở hy vọng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Liễu (柳): Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 柳 (âm đọc LIỄU): Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt. Từ vựng thường đàm: 柳樹 LIỄU THỤ (Cây liễu rủ bóng ven hồ); 楊柳 DƯƠNG LIỄU (Cành dương liễu mềm mại); 柳暗花明 LIỄU ÁM HOA MINH (Qua rặng liễyếu tối thấy thôn hoa rực rỡ, cảnh bế tắc bỗng hé mở hy vọng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 柳 (âm chuẩn LIỄU): Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LIỄU (柳): Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt; từ ghép thông dụng: 柳樹 LIỄU THỤ (Cây liễu rủ bóng ven hồ); 楊柳 DƯƠNG LIỄU (Cành dương liễu mềm mại); 柳暗花明 LIỄU ÁM HOA MINH (Qua rặng liễyếu tối thấy thôn hoa rực rỡ, cảnh bế tắc bỗng hé mở hy vọng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 柳 [U+67F3 · LIỄU · liǔ]: Cây liễu rủ bóng bên dòng sông, mềm mại lưu luyến tiễn biệt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “柳”