Tiếng Anh: wave, spell, burst (classifier for wind, rain, applause), battle array
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阵”
Chữ TRẬN (阵, phồn thể: 陣): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 车 (XA). Từ ghép HSK: 阵地 (TRẬN ĐỊA: trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng), 阵容 (TRẬN DUNG: đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “阵”
💡 阵 (TRẬN: trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa), thuộc bộ 阜 (PHỤ (TRÁI)). Gặp lại trong: 阵地 (TRẬN ĐỊA), 阵容 (TRẬN DUNG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa
Phồn thể: 陣
Hán Việt: TRẬN
Tiếng Anh: wave, spell, burst (classifier for wind, rain, applause), battle array
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阵”
Chữ TRẬN (阵, phồn thể: 陣): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 车 (XA). Từ ghép HSK: 阵地 (TRẬN ĐỊA: trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng), 阵容 (TRẬN DUNG: đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “阵”
Dùng trong câu
外面突然下一阵大雨,大家赶紧跑进屋。
Bên ngoài bỗng đổ một trận mưa lớn, mọi người vội chạy vào nhà.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 阵
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “阵” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 阵 (U+9635) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa. [Giản thể: 阵 ⇄ Phồn thể: 陣 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (6 nét) · Pinyin: zhèn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa. Chữ TRẬN (阵, phồn thể: 陣): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 车 (XA). Từ ghép HSK: 阵地 (TRẬN ĐỊA: trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng), 阵容 (TRẬN DUNG: đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陣地 TRẬN ĐỊA (trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng); 陣容 TRẬN DUNG (đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRẬN: trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa; thường gặp trong ngữ cảnh: 陣地 TRẬN ĐỊA (trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng); 陣容 TRẬN DUNG (đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 陣 (TRẬN): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陣地 TRẬN ĐỊA (trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng); 陣容 TRẬN DUNG (đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trận (陣): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 陣 (âm đọc TRẬN): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa. Từ vựng thường đàm: 陣地 TRẬN ĐỊA (trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng); 陣容 TRẬN DUNG (đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 陣 (âm chuẩn TRẬN): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRẬN (陣): trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa; từ ghép thông dụng: 陣地 TRẬN ĐỊA (trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng); 陣容 TRẬN DUNG (đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 陣 [U+9635 · TRẬN · zhèn]: trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “阵”