Tiếng Anh: limit, ultimate boundary, extreme limit
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “极限”
Chữ CỰC (极, phồn thể: 極): thuộc bộ MỘC (木), gồm 7 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 积极 (TÍCH CỰC: tích cực, hăng hái), 极其 (CỰC KỲ: cực kỳ, vô cùng, hết sức), 太极拳 (THÁI CỰC QUYỀN: Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)), 北极 (BẮC CỰC: Bắc Cực).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 极限 (CỰC HẠN) = 极 (CỰC: cực kỳ, vô cùng, cực (Nam cực) + 限 (HẠN: giới hạn, hạn chế, kỳ hạn) → cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "极限" đọc là jí (thanh 2) + xiàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh
Phồn thể: 極限
Hán Việt: CỰC HẠN
Tiếng Anh: limit, ultimate boundary, extreme limit
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “极限”
Chữ CỰC (极, phồn thể: 極): thuộc bộ MỘC (木), gồm 7 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 积极 (TÍCH CỰC: tích cực, hăng hái), 极其 (CỰC KỲ: cực kỳ, vô cùng, hết sức), 太极拳 (THÁI CỰC QUYỀN: Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)), 北极 (BẮC CỰC: Bắc Cực).
Tập viết
Dùng trong câu
我国自主研制的载人潜水器“奋斗者”号成功坐底马里亚纳海沟万米深渊,创造了人类深海载人深潜的极限科学奇迹。
Tàu lặn có người lái 'Phấn Đấu Giả' do nước ta tự chủ nghiên cứu chế tạo đã chạm đáy thành công vực thẳm vạn mét của rãnh Mariana, kiến tạo nên kỳ tích khoa học cực hạn về lặn biển sâu có người lái của nhân loại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 极限
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “极限” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 极 (U+6781) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực). [Giản thể: 极 ⇄ Phồn thể: 極 · 木 (Bộ MỘC) (7 nét) · Pinyin: jí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực). Chữ CỰC (极, phồn thể: 極): thuộc bộ MỘC (木), gồm 7 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 积极 (TÍCH CỰC: tích cực, hăng hái), 极其 (CỰC KỲ: cực kỳ, vô cùng, hết sức), 太极拳 (THÁI CỰC QUYỀN: Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)), 北极 (BẮC CỰC: Bắc Cực). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 積極 TÍCH CỰC (tích cực, hăng hái); 極其 CỰC KỲ (cực kỳ, vô cùng, hết sức); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 極端 CỰC ĐOAN (cực đoan, tột cùng; thời tiết cực đoan); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỰC: cực kỳ, vô cùng; cực (nam cực, bắc cực); thường gặp trong ngữ cảnh: 積極 TÍCH CỰC (tích cực, hăng hái); 極其 CỰC KỲ (cực kỳ, vô cùng, hết sức); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 極端 CỰC ĐOAN (cực đoan, tột cùng; thời tiết cực đoan); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 極 (CỰC): cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (積極 TÍCH CỰC (tích cực, hăng hái); 極其 CỰC KỲ (cực kỳ, vô cùng, hết sức); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 極端 CỰC ĐOAN (cực đoan, tột cùng; thời tiết cực đoan); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cực (極): cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 極 (âm đọc CỰC): cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực). Từ vựng thường đàm: 積極 TÍCH CỰC (tích cực, hăng hái); 極其 CỰC KỲ (cực kỳ, vô cùng, hết sức); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 極端 CỰC ĐOAN (cực đoan, tột cùng; thời tiết cực đoan); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 極 (âm chuẩn CỰC): cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỰC (極): cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực); từ ghép thông dụng: 積極 TÍCH CỰC (tích cực, hăng hái); 極其 CỰC KỲ (cực kỳ, vô cùng, hết sức); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 極端 CỰC ĐOAN (cực đoan, tột cùng; thời tiết cực đoan); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 極 [U+6781 · CỰC · jí]: cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “极限”