Tiếng Anh: in an orderly fashion, methodically, systematically
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “有条不紊”
Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.
Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 有条不紊 (HỮU ĐIỀU BẤT VẤN) = 有 (HỮU: có) + 条 (ĐIỀU: cái, con, chiếc (lượng từ cho vật dài: cá) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 紊 (VẤN: bối rối, rối loạn) → ngăn nắp trật tự, lớp lang bài bản không chút rối loạn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "有条不紊" đọc là yǒu (thanh 3) + tiáo (thanh 2) + bù (thanh 4) + wěn (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ngăn nắp trật tự, lớp lang bài bản không chút rối loạn
Phồn thể: 有條不紊
Hán Việt: HỮU ĐIỀU BẤT VẤN
Tiếng Anh: in an orderly fashion, methodically, systematically
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “有条不紊”
Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.
Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.
Tập viết
Dùng trong câu
在北京航天飞控中心大厅内,各项复杂的深空测控指令发布与在轨应急处置流程有条不紊、精准高效推进。
Bên trong đại sảnh Trung tâm Điều khiển Bay Hàng không Vũ trụ Bắc Kinh, quy trình xử lý khẩn cấp trên quỹ đạo và việc phát các mệnh lệnh chỉ thị đo đạc điều khiển không gian sâu phức tạp được thúc đẩy một cách hiệu quả cao chuẩn xác, lớp lang bài bản ngăn nắp trật tự không chút rối loạn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 有条不紊
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “有条不紊” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 有 (U+6709) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
có. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 有 · 月 (Bộ NGUYỆT) (6 nét) · Pinyin: yǒu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
có. Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 有名 HỮU DANH (nổi tiếng, trứ danh lừng danh); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 有趣 HỮU THÚ (thú vị, hay ho, hấp dẫn); 有利 HỮU LỢI (có lợi, thuận lợi, có ích); 固有 CỐ HỮU (vốn có, cố hữu, bản chất sẵn có); 津津有味 TÂN TÂN HỮU VỊ (say mê thích thú, ngon lành thú vị).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỮU: có; thường gặp trong ngữ cảnh: 有名 HỮU DANH (nổi tiếng, trứ danh lừng danh); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 有趣 HỮU THÚ (thú vị, hay ho, hấp dẫn); 有利 HỮU LỢI (có lợi, thuận lợi, có ích); 固有 CỐ HỮU (vốn có, cố hữu, bản chất sẵn có); 津津有味 TÂN TÂN HỮU VỊ (say mê thích thú, ngon lành thú vị).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 有 (HỮU): có. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (有名 HỮU DANH (nổi tiếng, trứ danh lừng danh); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 有趣 HỮU THÚ (thú vị, hay ho, hấp dẫn); 有利 HỮU LỢI (có lợi, thuận lợi, có ích); 固有 CỐ HỮU (vốn có, cố hữu, bản chất sẵn có); 津津有味 TÂN TÂN HỮU VỊ (say mê thích thú, ngon lành thú vị)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hữu (有): có.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 有 (âm đọc HỮU): có. Từ vựng thường đàm: 有名 HỮU DANH (nổi tiếng, trứ danh lừng danh); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 有趣 HỮU THÚ (thú vị, hay ho, hấp dẫn); 有利 HỮU LỢI (có lợi, thuận lợi, có ích); 固有 CỐ HỮU (vốn có, cố hữu, bản chất sẵn có); 津津有味 TÂN TÂN HỮU VỊ (say mê thích thú, ngon lành thú vị).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 有 (âm chuẩn HỮU): có.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỮU (有): có; từ ghép thông dụng: 有名 HỮU DANH (nổi tiếng, trứ danh lừng danh); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 有趣 HỮU THÚ (thú vị, hay ho, hấp dẫn); 有利 HỮU LỢI (có lợi, thuận lợi, có ích); 固有 CỐ HỮU (vốn có, cố hữu, bản chất sẵn có); 津津有味 TÂN TÂN HỮU VỊ (say mê thích thú, ngon lành thú vị).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 有 [U+6709 · HỮU · yǒu]: có.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “有条不紊”