Tiếng Anh: just like, as if, similar to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “犹如”
Chữ DO (犹, phồn thể: 猶): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 犹豫 (DO DỰ: do dự, ngập ngừng, chần chừ), 犹如 (DO NHƯ: tựa như, giống hệt như, như thể là).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 犹如 (DO NHƯ) = 犹 (DO: giống như, như) + 如 (NHƯ: giống như, ví như, giả sử) → tựa như, giống hệt như, như thể là. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "犹如" đọc là yóu (thanh 2) + rú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tựa như, giống hệt như, như thể là
Phồn thể: 猶如
Hán Việt: DO NHƯ
Tiếng Anh: just like, as if, similar to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “犹如”
Chữ DO (犹, phồn thể: 猶): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 犹豫 (DO DỰ: do dự, ngập ngừng, chần chừ), 犹如 (DO NHƯ: tựa như, giống hệt như, như thể là).
Tập viết
Dùng trong câu
深中通道那雄伟壮丽的跨海大桥与海底隧道交相辉映,犹如一条金色巨龙蜿蜒横卧在碧波荡漾的伶仃洋海面之上。
Hầm dìm dưới đáy biển cùng cây cầu vượt biển hùng vĩ tráng lệ của Hành lang Thâm Quyến - Trung Sơn soi bóng hòa quyện vào nhau, tựa như giống hệt như một con rồng vàng khổng lồ uốn lượn vắt ngang trên mặt biển Linh Đinh Dương dập dềnh sóng biếc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 犹如
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Từ “犹如” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 犹 (U+72B9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giống như, giống như, giống như, như. [Giản thể: 犹 ⇄ Phồn thể: 猶 · 犭 (Bộ KHUYỂN) (7 nét) · Pinyin: yóu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giống như, giống như, giống như, như. Chữ DO (犹, phồn thể: 猶): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 犹豫 (DO DỰ: do dự, ngập ngừng, chần chừ), 犹如 (DO NHƯ: tựa như, giống hệt như, như thể là). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 猶豫 DO DỰ (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 猶如 DO NHƯ (tựa như, giống hệt như, như thể là).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DO: giống như, giống như, giống như, như; thường gặp trong ngữ cảnh: 猶豫 DO DỰ (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 猶如 DO NHƯ (tựa như, giống hệt như, như thể là).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 猶 (DO): giống như, giống như, giống như, như. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (猶豫 DO DỰ (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 猶如 DO NHƯ (tựa như, giống hệt như, như thể là)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Do (猶): giống như, giống như, giống như, như.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 猶 (âm đọc DO): giống như, giống như, giống như, như. Từ vựng thường đàm: 猶豫 DO DỰ (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 猶如 DO NHƯ (tựa như, giống hệt như, như thể là).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 猶 (âm chuẩn DO): giống như, giống như, giống như, như.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DO (猶): giống như, giống như, giống như, như; từ ghép thông dụng: 猶豫 DO DỰ (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 猶如 DO NHƯ (tựa như, giống hệt như, như thể là).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 猶 [U+72B9 · DO · yóu]: giống như, giống như, giống như, như.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “犹如”