Tiếng Anh: evening, dusk, sunset; ending
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “暮”
Chữ MỘ (暮) là chữ hội ý, nguyên thủy là chữ Mạc (莫), vẽ mặt trời (日) chìm lỉm vào giữa bụi cỏ (艹 và Đại). Sau này để nhấn mạnh hơn vào thời gian hoàng hôn, người xưa bổ sung thêm một chữ Nhật (日) bên dưới để tạo thành chữ Mộ (暮). Khi vầng thái dương lặn xuống bụi cỏ rừng rậm, ấy là lúc bóng đêm chuẩn bị bao phủ trời đất.
Cỏ cây rậm rạp nắng nghiêng tà, Mặt trời lặn khuất bóng chiều xa. Hoàng hôn buông tím đồi hoang vắng, Chữ Mộ buông rèm khép bóng hoa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 暮 (MỘ: hoàng hôn, chiều tà, bóng xế), thuộc bộ 日 (NHẬT). Gặp lại trong: 暮色 (MỘ SẮC), 暮年 (MỘ NIÊN), 朝思暮想 (TRIÊU TƯ MỘ TƯỞNG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

Hoàng hôn, chiều tà, bóng xế, lúc trời tối muộn.
Phồn thể: 暮
Hán Việt: MỘ
Tiếng Anh: evening, dusk, sunset; ending
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “暮”
Chữ MỘ (暮) là chữ hội ý, nguyên thủy là chữ Mạc (莫), vẽ mặt trời (日) chìm lỉm vào giữa bụi cỏ (艹 và Đại). Sau này để nhấn mạnh hơn vào thời gian hoàng hôn, người xưa bổ sung thêm một chữ Nhật (日) bên dưới để tạo thành chữ Mộ (暮). Khi vầng thái dương lặn xuống bụi cỏ rừng rậm, ấy là lúc bóng đêm chuẩn bị bao phủ trời đất.
Cỏ cây rậm rạp nắng nghiêng tà, Mặt trời lặn khuất bóng chiều xa. Hoàng hôn buông tím đồi hoang vắng, Chữ Mộ buông rèm khép bóng hoa.
Tập viết
Dùng trong câu
“暮色”是一个包含“暮”字的常用词。
“暮色” (MỘ SẮC) nghĩa là: Sắc trời chiều tà, bóng hoàng hôn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 暮
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “暮” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 暮 (U+66AE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hoàng hôn, chiều tà, bóng xế, lúc trời tối muộn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 暮 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (14 nét) · Pinyin: mù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hoàng hôn, chiều tà, bóng xế, lúc trời tối muộn. Chữ MỘ (暮) là chữ hội ý, nguyên thủy là chữ Mạc (莫), vẽ mặt trời (日) chìm lỉm vào giữa bụi cỏ (艹 và Đại). Sau này để nhấn mạnh hơn vào thời gian hoàng hôn, người xưa bổ sung thêm một chữ Nhật (日) bên dưới để tạo thành chữ Mộ (暮). Khi vầng thái dương lặn xuống bụi cỏ rừng rậm, ấy là lúc bóng đêm chuẩn bị bao phủ trời đất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 暮色 MỘ SẮC (Sắc trời chiều tà, bóng hoàng hôn); 暮年 MỘ NIÊN (Tuổi già, những năm tháng xế chiều của đời người); 朝思暮想 TRIÊU TƯ MỘ TƯỞNG (Sáng nhớ chiều mong, ngày đêm thương nhớ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MỘ: hoàng hôn, chiều tà, bóng xế, lúc trời tối muộn; thường gặp trong ngữ cảnh: 暮色 MỘ SẮC (Sắc trời chiều tà, bóng hoàng hôn); 暮年 MỘ NIÊN (Tuổi già, những năm tháng xế chiều của đời người); 朝思暮想 TRIÊU TƯ MỘ TƯỞNG (Sáng nhớ chiều mong, ngày đêm thương nhớ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 暮 (MỘ): Hoàng hôn, chiều tà, bóng xế, lúc trời tối muộn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (暮色 MỘ SẮC (Sắc trời chiều tà, bóng hoàng hôn); 暮年 MỘ NIÊN (Tuổi già, những năm tháng xế chiều của đời người); 朝思暮想 TRIÊU TƯ MỘ TƯỞNG (Sáng nhớ chiều mong, ngày đêm thương nhớ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mộ (暮): Hoàng hôn, chiều tà, bóng xế, lúc trời tối muộn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 暮 (âm đọc MỘ): Hoàng hôn, chiều tà, bóng xế, lúc trời tối muộn. Từ vựng thường đàm: 暮色 MỘ SẮC (Sắc trời chiều tà, bóng hoàng hôn); 暮年 MỘ NIÊN (Tuổi già, những năm tháng xế chiều của đời người); 朝思暮想 TRIÊU TƯ MỘ TƯỞNG (Sáng nhớ chiều mong, ngày đêm thương nhớ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 暮 (âm chuẩn MỘ): Hoàng hôn, chiều tà, bóng xế, lúc trời tối muộn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MỘ (暮): Hoàng hôn, chiều tà, bóng xế, lúc trời tối muộn; từ ghép thông dụng: 暮色 MỘ SẮC (Sắc trời chiều tà, bóng hoàng hôn); 暮年 MỘ NIÊN (Tuổi già, những năm tháng xế chiều của đời người); 朝思暮想 TRIÊU TƯ MỘ TƯỞNG (Sáng nhớ chiều mong, ngày đêm thương nhớ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 暮 [U+66AE · MỘ · mù]: Hoàng hôn, chiều tà, bóng xế, lúc trời tối muộn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “暮”