Tiếng Anh: dawn; morning; day
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旦”
Chữ ĐÁN (旦) là chữ tượng hình thuần túy: Phía trên là mặt trời (日), phía dưới là một nét gạch ngang (一) tượng trưng cho đường chân trời hoặc mặt nước biển. Khoảnh khắc mặt trời từ từ nhô lên khỏi đường chân trời chính là lúc rạng đông bắt đầu ngày mới. Từ đó có từ "Nguyên đán" (元旦) chỉ buổi sáng đầu tiên của năm mới.
Mặt trời vừa ló chân mây, Trên đường chân giới rạng ngày quang minh. Bình minh rực rỡ thanh bình, Chữ Đán đón ánh bình minh ấm nồng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 旦 có âm Hán Việt là ĐÁN (sớm mai, nguyên đán). Vầng mặt trời tròn NHẬT (日) vừa nhô lên khỏi đường chân trời phẳng lặng (nét NHẤT 一) báo hiệu một ngày mới rực rỡ bắt đầu! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

Buổi sớm mai, rạng đông, bình minh, một sớm một chiều.
Phồn thể: 旦
Hán Việt: ĐÁN
Tiếng Anh: dawn; morning; day
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旦”
Chữ ĐÁN (旦) là chữ tượng hình thuần túy: Phía trên là mặt trời (日), phía dưới là một nét gạch ngang (一) tượng trưng cho đường chân trời hoặc mặt nước biển. Khoảnh khắc mặt trời từ từ nhô lên khỏi đường chân trời chính là lúc rạng đông bắt đầu ngày mới. Từ đó có từ "Nguyên đán" (元旦) chỉ buổi sáng đầu tiên của năm mới.
Mặt trời vừa ló chân mây, Trên đường chân giới rạng ngày quang minh. Bình minh rực rỡ thanh bình, Chữ Đán đón ánh bình minh ấm nồng.
Tập viết
Dùng trong câu
“一旦”是一个包含“旦”字的常用词。
“一旦” (NHẤT ĐÁN) nghĩa là: một khi, một sớm một chiều.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 旦
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “旦” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 旦 (U+65E6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Buổi sớm mai, rạng đông, bình minh, một sớm một chiều. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 旦 · 日 (Bộ NHẬT) (5 nét) · Pinyin: dàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Buổi sớm mai, rạng đông, bình minh, một sớm một chiều. Chữ ĐÁN (旦) là chữ tượng hình thuần túy: Phía trên là mặt trời (日), phía dưới là một nét gạch ngang (一) tượng trưng cho đường chân trời hoặc mặt nước biển. Khoảnh khắc mặt trời từ từ nhô lên khỏi đường chân trời chính là lúc rạng đông bắt đầu ngày mới. Từ đó có từ "Nguyên đán" (元旦) chỉ buổi sáng đầu tiên của năm mới. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 一旦 NHẤT ĐÁN (một khi, một sớm một chiều); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 通宵達旦 THÔNG TIÊU ĐẠT ĐÁN (Suốt đêm tới sáng, thức thâu đêm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÁN: buổi sớm mai, rạng đông, bình minh, một sớm một chiều; thường gặp trong ngữ cảnh: 一旦 NHẤT ĐÁN (một khi, một sớm một chiều); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 通宵達旦 THÔNG TIÊU ĐẠT ĐÁN (Suốt đêm tới sáng, thức thâu đêm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 旦 (ĐÁN): Buổi sớm mai, rạng đông, bình minh, một sớm một chiều. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (一旦 NHẤT ĐÁN (một khi, một sớm một chiều); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 通宵達旦 THÔNG TIÊU ĐẠT ĐÁN (Suốt đêm tới sáng, thức thâu đêm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đán (旦): Buổi sớm mai, rạng đông, bình minh, một sớm một chiều.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 旦 (âm đọc ĐÁN): Buổi sớm mai, rạng đông, bình minh, một sớm một chiều. Từ vựng thường đàm: 一旦 NHẤT ĐÁN (một khi, một sớm một chiều); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 通宵達旦 THÔNG TIÊU ĐẠT ĐÁN (Suốt đêm tới sáng, thức thâu đêm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 旦 (âm chuẩn ĐÁN): Buổi sớm mai, rạng đông, bình minh, một sớm một chiều.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÁN (旦): Buổi sớm mai, rạng đông, bình minh, một sớm một chiều; từ ghép thông dụng: 一旦 NHẤT ĐÁN (một khi, một sớm một chiều); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 通宵達旦 THÔNG TIÊU ĐẠT ĐÁN (Suốt đêm tới sáng, thức thâu đêm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 旦 [U+65E6 · ĐÁN · dàn]: Buổi sớm mai, rạng đông, bình minh, một sớm một chiều.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “旦”