Tiếng Anh: square, direction, side, party; towards; rudder, helm
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “方向舵”
Chữ PHƯƠNG (方) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), nguyên nghĩa trong Thuyết Văn Giải Tự là hai con thuyền ghép song song vào nhau tạo thành bè mảng vững chắc để vượt sông, hoặc hình ảnh lưỡi cày mở đất bốn phương. Từ hình dáng vuông vức của chiếc bè ghép đôi, chữ mở rộng thành nghĩa hình vuông, phương hướng, miền đất và phương pháp. Trong nhân cách học, chữ PHƯƠNG tượng trưng cho phẩm chất ngay thẳng, chính trực.
Một chấm ĐẦU đứng hiên ngang, Hai thuyền buộc lại vững vàng song song. Chữ PHƯƠNG vuông vắn tấm lòng, Bốn phương tám hướng hanh thông đường đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 方向舵 [PHƯƠNG HƯỚNG ĐÀ] gồm 方 (PHƯƠNG) + 向 (HƯỚNG) + 舵 (ĐÀ) → nghĩa tiếng Việt: "方 (PHƯƠNG): phương, hướng". 🦊
Phát âm "方向舵": 方 fāng (thanh 1 (55)) → 向 xiàng (thanh 4 (51)) → 舵 duò (thanh 4 (51)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

方 (PHƯƠNG): phương, hướng; 向 (HƯỚNG): hướng tới, về phía; 舵 (ĐÀ): bánh lái, bánh lái
Phồn thể: 方向舵
Hán Việt: PHƯƠNG HƯỚNG ĐÀ
Tiếng Anh: square, direction, side, party; towards; rudder, helm
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “方向舵”
Chữ PHƯƠNG (方) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), nguyên nghĩa trong Thuyết Văn Giải Tự là hai con thuyền ghép song song vào nhau tạo thành bè mảng vững chắc để vượt sông, hoặc hình ảnh lưỡi cày mở đất bốn phương. Từ hình dáng vuông vức của chiếc bè ghép đôi, chữ mở rộng thành nghĩa hình vuông, phương hướng, miền đất và phương pháp. Trong nhân cách học, chữ PHƯƠNG tượng trưng cho phẩm chất ngay thẳng, chính trực.
Một chấm ĐẦU đứng hiên ngang, Hai thuyền buộc lại vững vàng song song. Chữ PHƯƠNG vuông vắn tấm lòng, Bốn phương tám hướng hanh thông đường đời.
Tập viết
Dùng trong câu
方向舵(相关词:北方)
Cụm từ “方向舵” (PHƯƠNG HƯỚNG ĐÀ) — 方 (PHƯƠNG): phương, hướng; 向 (HƯỚNG): hướng tới, về phía; 舵 (ĐÀ): bánh lái, bánh lái; từ liên hệ: 北方 (BẮC PHƯƠNG: phía bắc, miền bắc).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 方向舵
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Từ “方向舵” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 方 (U+65B9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 方 · 方 (Bộ PHƯƠNG) (4 nét) · Pinyin: fāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía. Chữ PHƯƠNG (方) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), nguyên nghĩa trong Thuyết Văn Giải Tự là hai con thuyền ghép song song vào nhau tạo thành bè mảng vững chắc để vượt sông, hoặc hình ảnh lưỡi cày mở đất bốn phương. Từ hình dáng vuông vức của chiếc bè ghép đôi, chữ mở rộng thành nghĩa hình vuông, phương hướng, miền đất và phương pháp. Trong nhân cách học, chữ PHƯƠNG tượng trưng cho phẩm chất ngay thẳng, chính trực. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 地方 ĐỊA PHƯƠNG (địa phương, nơi, chỗ, vùng); 方便 PHƯƠNG TIỆN (thuận tiện, tiện lợi); 方法 PHƯƠNG PHÁP (phương pháp, cách thức); 方面 PHƯƠNG DIỆN (phương diện, khía cạnh); 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHƯƠNG: phương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía; thường gặp trong ngữ cảnh: 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 地方 ĐỊA PHƯƠNG (địa phương, nơi, chỗ, vùng); 方便 PHƯƠNG TIỆN (thuận tiện, tiện lợi); 方法 PHƯƠNG PHÁP (phương pháp, cách thức); 方面 PHƯƠNG DIỆN (phương diện, khía cạnh); 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 方 (PHƯƠNG): phương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 地方 ĐỊA PHƯƠNG (địa phương, nơi, chỗ, vùng); 方便 PHƯƠNG TIỆN (thuận tiện, tiện lợi); 方法 PHƯƠNG PHÁP (phương pháp, cách thức); 方面 PHƯƠNG DIỆN (phương diện, khía cạnh); 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phương (方): phương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 方 (âm đọc PHƯƠNG): phương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía. Từ vựng thường đàm: 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 地方 ĐỊA PHƯƠNG (địa phương, nơi, chỗ, vùng); 方便 PHƯƠNG TIỆN (thuận tiện, tiện lợi); 方法 PHƯƠNG PHÁP (phương pháp, cách thức); 方面 PHƯƠNG DIỆN (phương diện, khía cạnh); 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 方 (âm chuẩn PHƯƠNG): phương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHƯƠNG (方): phương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía; từ ghép thông dụng: 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 地方 ĐỊA PHƯƠNG (địa phương, nơi, chỗ, vùng); 方便 PHƯƠNG TIỆN (thuận tiện, tiện lợi); 方法 PHƯƠNG PHÁP (phương pháp, cách thức); 方面 PHƯƠNG DIỆN (phương diện, khía cạnh); 方向 PHƯƠNG HƯỚNG (phương hướng, chiều hướng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 方 [U+65B9 · PHƯƠNG · fāng]: phương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “方向舵”