Tiếng Anh: to emit, to give off, to diffuse, to distribute
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “散” đọc thanh 4 “sàn” (TÁN) khi là động từ chỉ việc “tan họp, giải tán, đi dạo bộ (散步), phát tán”; đọc thanh 3 “sǎn” (TẢN) khi là tính từ/danh từ chỉ trạng thái “rời rạc, lỏng lẻo, tản văn (散文)”.
tan, giải tán; đi dạo (散步); tỏa ra, phân tán
VD: 散步 (sàn bù), 分散 (fēn sàn), 解散 (jiě sàn)
rời rạc, lỏng lẻo, lười nhác (懒散); tản văn (散文); thuốc bột
VD: 散文 (sǎn wén), 懒散 (lǎn sǎn), 松散 (sōng sǎn)
Chữ giản thể “发” gộp 2 chữ phồn thể khác nhau: đọc thanh 1 “fā” (phồn thể 發) khi làm động từ mang nghĩa “gửi đi, phát ra, phát triển”; đọc thanh 4 “fà” (phồn thể 髮, hoặc đọc thanh nhẹ trong 头发) khi làm danh từ chỉ “mái tóc”.
gửi, phát, phát ra, phát hiện, phát triển, phát sốt
VD: 发现 (fā xiàn), 发烧 (fā shāo), 发展 (fā zhǎn)
tóc, sợi tóc, mái tóc
VD: 头发 (tóu fa), 理发 (lǐ fà), 白发 (bái fà)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “散发”
Chữ TẢN (散): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + ⺼ (NHỤC) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 散步 (TẢN BỘ: đi dạo, tản bộ), 分散 (PHÂN TẢN: phân tán, giải tán, rải rác), 解散 (GIẢI TẢN: giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)), 扩散 (KHUẾCH TẢN: khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 散发 [TẢN PHÁT] gồm 散 (TẢN) + 发 (PHÁT) → nghĩa tiếng Việt: "tỏa ra, phát ra (mùi hương, nhiệt)". 🦊
Phát âm "散发": 散 sàn (thanh 4 (51)) → 发 fā (thanh 1 (55)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

tỏa ra, phát ra (mùi hương, nhiệt); phát tờ rơi
Phồn thể: 散發
Hán Việt: TẢN PHÁT
Tiếng Anh: to emit, to give off, to diffuse, to distribute
Chữ “散” đọc thanh 4 “sàn” (TÁN) khi là động từ chỉ việc “tan họp, giải tán, đi dạo bộ (散步), phát tán”; đọc thanh 3 “sǎn” (TẢN) khi là tính từ/danh từ chỉ trạng thái “rời rạc, lỏng lẻo, tản văn (散文)”.
tan, giải tán; đi dạo (散步); tỏa ra, phân tán
VD: 散步 (sàn bù), 分散 (fēn sàn), 解散 (jiě sàn)
rời rạc, lỏng lẻo, lười nhác (懒散); tản văn (散文); thuốc bột
VD: 散文 (sǎn wén), 懒散 (lǎn sǎn), 松散 (sōng sǎn)
Chữ giản thể “发” gộp 2 chữ phồn thể khác nhau: đọc thanh 1 “fā” (phồn thể 發) khi làm động từ mang nghĩa “gửi đi, phát ra, phát triển”; đọc thanh 4 “fà” (phồn thể 髮, hoặc đọc thanh nhẹ trong 头发) khi làm danh từ chỉ “mái tóc”.
gửi, phát, phát ra, phát hiện, phát triển, phát sốt
VD: 发现 (fā xiàn), 发烧 (fā shāo), 发展 (fā zhǎn)
tóc, sợi tóc, mái tóc
VD: 头发 (tóu fa), 理发 (lǐ fà), 白发 (bái fà)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “散发”
Chữ TẢN (散): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + ⺼ (NHỤC) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 散步 (TẢN BỘ: đi dạo, tản bộ), 分散 (PHÂN TẢN: phân tán, giải tán, rải rác), 解散 (GIẢI TẢN: giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)), 扩散 (KHUẾCH TẢN: khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)).
Tập viết
Dùng trong câu
盛夏时节,万亩生态荷塘内荷花竞相绽放,微风拂过,空气中散发着沁人心脾的幽雅清香。
Tiết trời giữa hè, khắp đầm sen sinh thái rộng vạn mẫu những bông hoa sen đua nhau khoe sắc nở rộ, làn gió nhẹ thoảng qua, trong không khí tỏa ra hương thơm thanh nhã sảng khoái lòng người.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 散发
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Từ “散发” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 散 (U+6563) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tản cư, tản ra
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phân tán, phân tán, chia tay. Chữ TẢN (散): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + ⺼ (NHỤC) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 散步 (TẢN BỘ: đi dạo, tản bộ), 分散 (PHÂN TẢN: phân tán, giải tán, rải rác), 解散 (GIẢI TẢN: giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)), 扩散 (KHUẾCH TẢN: khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 散步 TẢN BỘ (đi dạo, tản bộ); 分散 PHÂN TẢN (phân tán, giải tán, rải rác); 解散 GIẢI TẢN (giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)); 擴散 KHUẾCH TẢN (khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)); 散文 TẢN VĂN (tản văn, văn xuôi tùy bút); 散佈 TẢN BỐ (rải rác, phân tán; tán phát gieo rắc (tin đồn)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
giải tán, tẩu tán
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 散 (TẢN): phân tán, phân tán, chia tay. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (散步 TẢN BỘ (đi dạo, tản bộ); 分散 PHÂN TẢN (phân tán, giải tán, rải rác); 解散 GIẢI TẢN (giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)); 擴散 KHUẾCH TẢN (khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)); 散文 TẢN VĂN (tản văn, văn xuôi tùy bút); 散佈 TẢN BỐ (rải rác, phân tán; tán phát gieo rắc (tin đồn))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tản (散): phân tán, phân tán, chia tay.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 散 (âm đọc TẢN): phân tán, phân tán, chia tay. Từ vựng thường đàm: 散步 TẢN BỘ (đi dạo, tản bộ); 分散 PHÂN TẢN (phân tán, giải tán, rải rác); 解散 GIẢI TẢN (giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)); 擴散 KHUẾCH TẢN (khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)); 散文 TẢN VĂN (tản văn, văn xuôi tùy bút); 散佈 TẢN BỐ (rải rác, phân tán; tán phát gieo rắc (tin đồn)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 散 (âm chuẩn TẢN): phân tán, phân tán, chia tay.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 散 [U+6563 · TẢN · sàn]: phân tán, phân tán, chia tay.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “散发”