Tiếng Anh: to break up, disperse, take a walk (sàn); loose, scattered, prose (sǎn)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “散” đọc thanh 4 “sàn” (TÁN) khi là động từ chỉ việc “tan họp, giải tán, đi dạo bộ (散步), phát tán”; đọc thanh 3 “sǎn” (TẢN) khi là tính từ/danh từ chỉ trạng thái “rời rạc, lỏng lẻo, tản văn (散文)”.
Nghĩa: tan, giải tán; đi dạo (散步); tỏa ra, phân tán
Đọc thanh 4 “sàn” khi chỉ hành động: 散步 (sànbù - đi bộ/đi dạo), 分散 (fēnsàn - phân tán), 解散 (jiěsàn - giải tán), 散会 (tan họp).
爷爷奶奶每天晚饭后都会去河边散步。
Ông bà nội mỗi ngày sau bữa tối đều ra bờ sông đi dạo.
Nghĩa: rời rạc, lỏng lẻo, lười nhác (懒散); tản văn (散文); thuốc bột
Đọc thanh 3 “sǎn” khi chỉ trạng thái không đóng gói/không tập trung hoặc thể loại văn xuôi: 散文 (sǎnwén - tản văn), 松散 (sōngsǎn - lỏng lẻo), 懒散 (lǎnsǎn - uể oải, lười nhác).
朱自清是中国现代著名的散文家。
Chu Tự Thanh là nhà viết tản văn nổi tiếng thời hiện đại của Trung Quốc.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “散”
Chữ TẢN (散): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + ⺼ (NHỤC) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 散步 (TẢN BỘ: đi dạo, tản bộ), 分散 (PHÂN TẢN: phân tán, giải tán, rải rác), 解散 (GIẢI TẢN: giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)), 扩散 (KHUẾCH TẢN: khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 散 (âm Hán Việt: TÁN / TẢN) → "tan học/tan làm, đi dạo, phân tán (sàn)". 🦊
Phát âm "散": 散 sàn (thanh 4 (51)) → / (thanh nhẹ) → sǎn (thanh 3 (214)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

tan học/tan làm, đi dạo, phân tán (sàn); rời rạc, tản mạn, văn xuôi (sǎn)
Phồn thể: 散
Hán Việt: TÁN / TẢN
Tiếng Anh: to break up, disperse, take a walk (sàn); loose, scattered, prose (sǎn)
Chữ “散” đọc thanh 4 “sàn” (TÁN) khi là động từ chỉ việc “tan họp, giải tán, đi dạo bộ (散步), phát tán”; đọc thanh 3 “sǎn” (TẢN) khi là tính từ/danh từ chỉ trạng thái “rời rạc, lỏng lẻo, tản văn (散文)”.
Nghĩa: tan, giải tán; đi dạo (散步); tỏa ra, phân tán
Đọc thanh 4 “sàn” khi chỉ hành động: 散步 (sànbù - đi bộ/đi dạo), 分散 (fēnsàn - phân tán), 解散 (jiěsàn - giải tán), 散会 (tan họp).
爷爷奶奶每天晚饭后都会去河边散步。
Ông bà nội mỗi ngày sau bữa tối đều ra bờ sông đi dạo.
Nghĩa: rời rạc, lỏng lẻo, lười nhác (懒散); tản văn (散文); thuốc bột
Đọc thanh 3 “sǎn” khi chỉ trạng thái không đóng gói/không tập trung hoặc thể loại văn xuôi: 散文 (sǎnwén - tản văn), 松散 (sōngsǎn - lỏng lẻo), 懒散 (lǎnsǎn - uể oải, lười nhác).
朱自清是中国现代著名的散文家。
Chu Tự Thanh là nhà viết tản văn nổi tiếng thời hiện đại của Trung Quốc.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “散”
Chữ TẢN (散): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + ⺼ (NHỤC) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 散步 (TẢN BỘ: đi dạo, tản bộ), 分散 (PHÂN TẢN: phân tán, giải tán, rải rác), 解散 (GIẢI TẢN: giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)), 扩散 (KHUẾCH TẢN: khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)).
Tập viết
Dùng trong câu
爷爷奶奶每天晚饭后都会去河边散步。
[sàn - Động từ] Ông bà nội mỗi ngày sau bữa tối đều ra bờ sông đi dạo.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 散
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Từ “散” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 散 (U+6563) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tản cư, tản ra
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phân tán, phân tán, chia tay. Chữ TẢN (散): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + ⺼ (NHỤC) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 散步 (TẢN BỘ: đi dạo, tản bộ), 分散 (PHÂN TẢN: phân tán, giải tán, rải rác), 解散 (GIẢI TẢN: giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)), 扩散 (KHUẾCH TẢN: khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 散步 TẢN BỘ (đi dạo, tản bộ); 分散 PHÂN TẢN (phân tán, giải tán, rải rác); 解散 GIẢI TẢN (giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)); 擴散 KHUẾCH TẢN (khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)); 散文 TẢN VĂN (tản văn, văn xuôi tùy bút); 散佈 TẢN BỐ (rải rác, phân tán; tán phát gieo rắc (tin đồn)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
giải tán, tẩu tán
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 散 (TÁN): phân tán, phân tán, chia tay. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (散步 TẢN BỘ (đi dạo, tản bộ); 分散 PHÂN TẢN (phân tán, giải tán, rải rác); 解散 GIẢI TẢN (giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)); 擴散 KHUẾCH TẢN (khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)); 散文 TẢN VĂN (tản văn, văn xuôi tùy bút); 散佈 TẢN BỐ (rải rác, phân tán; tán phát gieo rắc (tin đồn))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tán (散): phân tán, phân tán, chia tay.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 散 (âm đọc TÁN): phân tán, phân tán, chia tay. Từ vựng thường đàm: 散步 TẢN BỘ (đi dạo, tản bộ); 分散 PHÂN TẢN (phân tán, giải tán, rải rác); 解散 GIẢI TẢN (giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)); 擴散 KHUẾCH TẢN (khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)); 散文 TẢN VĂN (tản văn, văn xuôi tùy bút); 散佈 TẢN BỐ (rải rác, phân tán; tán phát gieo rắc (tin đồn)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 散 (âm chuẩn TÁN): phân tán, phân tán, chia tay.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 散 [U+6563 · TÁN · sàn / sǎn]: phân tán, phân tán, chia tay.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “散”