Tiếng Anh: to take out, to bring out, to produce
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拿出”
Chữ NÃ (拿): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU) + 手 (THỦ). Từ ghép HSK: 拿手 (NÃ THỦ: sở trường, ngón nghề tài ba, thuần thục điêu luyện).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 拿出 (NÃ XUẤT) = 拿 (NÃ: cầm, lấy, nắm giữ trong tay) + 出 (XUẤT: ra, xuất hiện) → lấy ra, đưa ra. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

lấy ra, đưa ra; thể hiện phô diễn
Phồn thể: 拿出
Hán Việt: NÃ XUẤT
Tiếng Anh: to take out, to bring out, to produce
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拿出”
Chữ NÃ (拿): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU) + 手 (THỦ). Từ ghép HSK: 拿手 (NÃ THỦ: sở trường, ngón nghề tài ba, thuần thục điêu luyện).
Tập viết
Dùng trong câu
青年科研团队面对卡脖子技术难题敢打敢拼,拿出了具备完全自主知识产权的核心攻关方案。
Nhóm nghiên cứu khoa học trẻ tuổi đứng trước nan đề công nghệ nghẽn cổ chai dám nghĩ dám làm, đã đưa ra lấy ra phương án xung kích cốt lõi sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoàn toàn tự chủ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 拿出
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “拿出” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 拿 (U+62FF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cầm, lấy, nắm giữ trong tay. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 拿 · 人 (Bộ NHÂN) (10 nét) · Pinyin: náchū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cầm, lấy, nắm giữ trong tay. Chữ NÃ (拿): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU) + 手 (THỦ). Từ ghép HSK: 拿手 (NÃ THỦ: sở trường, ngón nghề tài ba, thuần thục điêu luyện). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 拿手 NÃ THỦ (sở trường, ngón nghề tài ba, thuần thục điêu luyện).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NÃ: cầm, lấy, nắm giữ trong tay; thường gặp trong ngữ cảnh: 拿手 NÃ THỦ (sở trường, ngón nghề tài ba, thuần thục điêu luyện).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 拿 (NÃ): cầm, lấy, nắm giữ trong tay. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (拿手 NÃ THỦ (sở trường, ngón nghề tài ba, thuần thục điêu luyện)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nã (拿): cầm, lấy, nắm giữ trong tay.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 拿 (âm đọc NÃ): cầm, lấy, nắm giữ trong tay. Từ vựng thường đàm: 拿手 NÃ THỦ (sở trường, ngón nghề tài ba, thuần thục điêu luyện).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 拿 (âm chuẩn NÃ): cầm, lấy, nắm giữ trong tay.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NÃ (拿): cầm, lấy, nắm giữ trong tay; từ ghép thông dụng: 拿手 NÃ THỦ (sở trường, ngón nghề tài ba, thuần thục điêu luyện).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 拿 [U+62FF · NÃ · náchū]: cầm, lấy, nắm giữ trong tay.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “拿出”