Tiếng Anh: intention, intent, purpose, design
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “意图”
Chữ Ý (意) là chữ hội ý, gồm bộ Âm (音 - âm thanh) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Ý nghĩa của chữ này sâu sắc vô cùng: Tiếng nói phát ra từ tận đáy sâu của con tim chính là "Tâm Ý". Điều người ta thật lòng suy nghĩ, khao khát và mong đợi không cần hoa mỹ, chỉ cần chân thành thốt ra từ trái tim sẽ lay động lòng người.
Âm thanh phát tự đáy lòng, Là nguồn tâm ý sáng trong khôn cùng. Nghĩ suy hòa hợp ước mong, Chữ Ý kết nối muôn trùng tình thân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 意图 (Ý ĐỒ) = 意 (Ý: ý nghĩ, tâm ý, ý niệm) + 图 (ĐỒ: sơ đồ, biểu đồ, bản đồ) → ý đồ, mục đích chủ định. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "意图" đọc là yì (thanh 4) + tú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ý đồ, mục đích chủ định
Phồn thể: 意圖
Hán Việt: Ý ĐỒ
Tiếng Anh: intention, intent, purpose, design
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “意图”
Chữ Ý (意) là chữ hội ý, gồm bộ Âm (音 - âm thanh) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Ý nghĩa của chữ này sâu sắc vô cùng: Tiếng nói phát ra từ tận đáy sâu của con tim chính là "Tâm Ý". Điều người ta thật lòng suy nghĩ, khao khát và mong đợi không cần hoa mỹ, chỉ cần chân thành thốt ra từ trái tim sẽ lay động lòng người.
Âm thanh phát tự đáy lòng, Là nguồn tâm ý sáng trong khôn cùng. Nghĩ suy hòa hợp ước mong, Chữ Ý kết nối muôn trùng tình thân.
Tập viết
Dùng trong câu
在联合反恐特战演习中,红方突击分队通过精准无人机侦察,完全洞悉了假想敌企图破坏关键基础设施的作战意图。
Trong cuộc diễn tập đặc nhiệm tác chiến chống khủng bố liên hợp, phân đội xung kích quân Đỏ thông qua trinh sát máy bay không người lái chuẩn xác đã thấu suốt hoàn toàn ý đồ mục đích tác chiến mưu toan phá hoại cơ sở hạ tầng then chốt của đối phương giả định.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 意图
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “意图” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 意 (U+610F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 意 · 音 (Bộ ÂM) (13 nét) · Pinyin: yì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín. Chữ Ý (意) là chữ hội ý, gồm bộ Âm (音 - âm thanh) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Ý nghĩa của chữ này sâu sắc vô cùng: Tiếng nói phát ra từ tận đáy sâu của con tim chính là "Tâm Ý". Điều người ta thật lòng suy nghĩ, khao khát và mong đợi không cần hoa mỹ, chỉ cần chân thành thốt ra từ trái tim sẽ lay động lòng người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 滿意 MÃN Ý (hài lòng, thỏa mãn ưng ý); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 注意 CHÚ Ý (chú ý, lưu ý, để ý); 得意 ĐẮC Ý (tự hào).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc Ý: ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín; thường gặp trong ngữ cảnh: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 滿意 MÃN Ý (hài lòng, thỏa mãn ưng ý); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 注意 CHÚ Ý (chú ý, lưu ý, để ý); 得意 ĐẮC Ý (tự hào).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 意 (Ý): Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 滿意 MÃN Ý (hài lòng, thỏa mãn ưng ý); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 注意 CHÚ Ý (chú ý, lưu ý, để ý); 得意 ĐẮC Ý (tự hào)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ý (意): Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 意 (âm đọc Ý): Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín. Từ vựng thường đàm: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 滿意 MÃN Ý (hài lòng, thỏa mãn ưng ý); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 注意 CHÚ Ý (chú ý, lưu ý, để ý); 得意 ĐẮC Ý (tự hào).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 意 (âm chuẩn Ý): Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc Ý (意): Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín; từ ghép thông dụng: 意思 Ý TƯ (ý nghĩa); 滿意 MÃN Ý (hài lòng, thỏa mãn ưng ý); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 注意 CHÚ Ý (chú ý, lưu ý, để ý); 得意 ĐẮC Ý (tự hào).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 意 [U+610F · Ý · yì]: Ý nghĩ, tâm ý, ý niệm, ý nghĩa, nguyện vọng sâu kín.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “意图”