Tiếng Anh: to hate, to regret, hatred
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恨”
Chữ HẬN (恨): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 恨不得 (HẬN BẤT ĐẮC: chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng), 悔恨 (HỐI HẬN: hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恨 (HẬN: hận, oán hận, ân hận), thuộc bộ 心 (TÂM). Gặp lại trong: 恨不得 (HẬN BẤT ĐẮC), 悔恨 (HỐI HẬN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc
Phồn thể: 恨
Hán Việt: HẬN
Tiếng Anh: to hate, to regret, hatred
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恨”
Chữ HẬN (恨): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 恨不得 (HẬN BẤT ĐẮC: chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng), 悔恨 (HỐI HẬN: hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).
Tập viết
Dùng trong câu
少壮不努力,老大徒伤悲;年轻时不抓紧时间刻苦求知,年老时定会悔恨莫及。
Trẻ không gắng sức, già đành ngậm ngùi; tuổi trẻ không tranh thủ thời gian chăm chỉ học hành tìm kiếm tri thức thì khi về già nhất định sẽ ôm niềm hối hận khôn nguôi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恨
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “恨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恨 (U+6068) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恨 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: hèn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc. Chữ HẬN (恨): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 恨不得 (HẬN BẤT ĐẮC: chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng), 悔恨 (HỐI HẬN: hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恨不得 HẬN BẤT ĐẮC (chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẬN: hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc; thường gặp trong ngữ cảnh: 恨不得 HẬN BẤT ĐẮC (chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恨 (HẬN): hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恨不得 HẬN BẤT ĐẮC (chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hận (恨): hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恨 (âm đọc HẬN): hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc. Từ vựng thường đàm: 恨不得 HẬN BẤT ĐẮC (chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恨 (âm chuẩn HẬN): hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẬN (恨): hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc; từ ghép thông dụng: 恨不得 HẬN BẤT ĐẮC (chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恨 [U+6068 · HẬN · hèn]: hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恨”