Tiếng Anh: fear; fearful, apprehensive; tall, high; obstruction of bowels
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恐高症”
Chữ KHỦNG (恐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Củng (巩 - tay giữ chặt vì sợ đổ vỡ) lên trên chữ Tâm (心). Nỗi sợ hãi sâu thẳm khiến người ta phải căng mình giữ chặt lấy sự an toàn, lo lắng điều tồi tệ xảy ra.
Chung tay nâng đỡ công trình Trái tim run rẩy sợ mình sụp tan. Trên CỦNG (巩) dưới TÂM (心) lo âu, Chữ KHỦNG (恐) vững dạ trước sau chẳng sờn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恐高症 [KHỦNG CAO TRƯNG] gồm 恐 (KHỦNG) + 高 (CAO) + 症 (TRƯNG) → nghĩa tiếng Việt: "恐 (KHỦNG): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa.". 🦊
Phát âm "恐高症": 恐 kǒng (thanh 3 (214)) → 高 gāo (thanh 1 (55)) → 症 zhèng (thanh 4 (51)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

恐 (KHỦNG): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa.; 高 (CAO): cao; 症 (TRƯNG): tắc ruột
Phồn thể: 恐高癥
Hán Việt: KHỦNG CAO TRƯNG
Tiếng Anh: fear; fearful, apprehensive; tall, high; obstruction of bowels
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恐高症”
Chữ KHỦNG (恐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Củng (巩 - tay giữ chặt vì sợ đổ vỡ) lên trên chữ Tâm (心). Nỗi sợ hãi sâu thẳm khiến người ta phải căng mình giữ chặt lấy sự an toàn, lo lắng điều tồi tệ xảy ra.
Chung tay nâng đỡ công trình Trái tim run rẩy sợ mình sụp tan. Trên CỦNG (巩) dưới TÂM (心) lo âu, Chữ KHỦNG (恐) vững dạ trước sau chẳng sờn.
Tập viết
Dùng trong câu
恐高症(相关词:恐怕)
Cụm từ “恐高症” (KHỦNG CAO TRƯNG) — 恐 (KHỦNG): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa.; 高 (CAO): cao; 症 (TRƯNG): tắc ruột; từ liên hệ: 恐怕 (KHỦNG PHẠ: e rằng, sợ rằng).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恐高症
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Từ “恐高症” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恐 (U+6050) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恐 · 工 (Bộ CÔNG) (10 nét) · Pinyin: kǒng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa. Chữ KHỦNG (恐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Củng (巩 - tay giữ chặt vì sợ đổ vỡ) lên trên chữ Tâm (心). Nỗi sợ hãi sâu thẳm khiến người ta phải căng mình giữ chặt lấy sự an toàn, lo lắng điều tồi tệ xảy ra. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 恐怖 KHỦNG BỐ (khủng bố, kinh hoàng, rùng rợn); 恐嚇 KHỦNG HÁCH (đe dọa, hăm dọa, tống tiền uy hiếp); 恐懼 KHỦNG CỤ (sợ hãi, kinh hoàng, nỗi sợ khiếp đảm); 爭先恐後 TRANH TIÊN KHỦNG HẬU (tranh nhau chen lấn, tranh trước sợ sau); 恐慌 KHỦNG HOẢNG (Hoảng sợ mất bình tĩnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHỦNG: kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa; thường gặp trong ngữ cảnh: 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 恐怖 KHỦNG BỐ (khủng bố, kinh hoàng, rùng rợn); 恐嚇 KHỦNG HÁCH (đe dọa, hăm dọa, tống tiền uy hiếp); 恐懼 KHỦNG CỤ (sợ hãi, kinh hoàng, nỗi sợ khiếp đảm); 爭先恐後 TRANH TIÊN KHỦNG HẬU (tranh nhau chen lấn, tranh trước sợ sau); 恐慌 KHỦNG HOẢNG (Hoảng sợ mất bình tĩnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恐 (KHỦNG): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 恐怖 KHỦNG BỐ (khủng bố, kinh hoàng, rùng rợn); 恐嚇 KHỦNG HÁCH (đe dọa, hăm dọa, tống tiền uy hiếp); 恐懼 KHỦNG CỤ (sợ hãi, kinh hoàng, nỗi sợ khiếp đảm); 爭先恐後 TRANH TIÊN KHỦNG HẬU (tranh nhau chen lấn, tranh trước sợ sau); 恐慌 KHỦNG HOẢNG (Hoảng sợ mất bình tĩnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khủng (恐): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恐 (âm đọc KHỦNG): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa. Từ vựng thường đàm: 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 恐怖 KHỦNG BỐ (khủng bố, kinh hoàng, rùng rợn); 恐嚇 KHỦNG HÁCH (đe dọa, hăm dọa, tống tiền uy hiếp); 恐懼 KHỦNG CỤ (sợ hãi, kinh hoàng, nỗi sợ khiếp đảm); 爭先恐後 TRANH TIÊN KHỦNG HẬU (tranh nhau chen lấn, tranh trước sợ sau); 恐慌 KHỦNG HOẢNG (Hoảng sợ mất bình tĩnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恐 (âm chuẩn KHỦNG): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHỦNG (恐): Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa; từ ghép thông dụng: 恐怕 KHỦNG PHẠ (e rằng, sợ rằng); 恐怖 KHỦNG BỐ (khủng bố, kinh hoàng, rùng rợn); 恐嚇 KHỦNG HÁCH (đe dọa, hăm dọa, tống tiền uy hiếp); 恐懼 KHỦNG CỤ (sợ hãi, kinh hoàng, nỗi sợ khiếp đảm); 爭先恐後 TRANH TIÊN KHỦNG HẬU (tranh nhau chen lấn, tranh trước sợ sau); 恐慌 KHỦNG HOẢNG (Hoảng sợ mất bình tĩnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恐 [U+6050 · KHỦNG · kǒng]: Kinh sợ, hoảng loạn, lo ngại trước hiểm họa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恐高症”